Trắc nghiệm Ôn tập hình học lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập hình học lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 565 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chu vi của hình vuông có cạnh bằng 3,5 cm là:

7 cm

14 cm

10,5 cm

21 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu vi hình vuông là:

3,5 × 4 = 14 (cm)

Đáp số: 14 cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một hình thang có đáy lớn bằng 5 dm, đáy bé bằng 3 dm và chiều cao bằng 2 dm. Vậy diện tích hình thang đó là:

8 dm2

16 dm2

4 dm2

5 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình thang là:

(5 + 3) × 2 : 2 = 8 (dm2)

Đáp số: 8 dm2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Cho tam giác ABC có chiều cao AH. Nếu độ dài cạnh BC tăng gấp lên 2 lần, thì diện tích của hình tam giác ABC sẽ:

Tăng lên 3 lần

Tăng lên 2 lần

Giảm đi 2 lần

Không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích tam giác = (độ dài đáy × độ dài đáy) : 2.

Vậy nếu cạnh BC tăng 2 lần thì diện tích tam giác cũng tăng lên 2 lần.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một tam giác có độ dài đáy là 36 cm, chiều cao tương ứng bằng độ dài đáy. Vậy diện tích tam giác đó là:

27 cm2

27 cm

486 cm2

486 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều cao tương ứng với độ dài đáy là:

36 × = 27 (cm2)

Diện tích hình tam giác đó là:

(36 × 27) : 2 = 486 (cm2)

Đáp số: 486 cm2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một sân gạch hình vuông có chu vi 52 m. Vậy diện tích sân gạch đó là:

13 m

13 m2

169 m

169 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Độ dài cạnh của sân đó là:

52 : 4 = 13 (m)

Diện tích sân gạch đó là:

13 × 13 = 169 (m2)

Đáp số: 169 m2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Hoa có một tấm bìa hình tròn với đường kính 18 cm. Hoa cắt tấm bìa đó thành 3 miếng bìa nhỏ có diện tích bằng nhau. Vậy diện tích của mỗi miếng bìa nhỏ là:

1 017,36 cm2

254,34 cm2

84,78 cm2

339,12 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bán kình hình tròn ban đầu là:

18 : 2 = 9 (cm)

Diện tích tấm bìa hình tròn ban đầu của Hoa là:

3,14 × 9 × 9 = 254,34 (cm2)

Diện tích mỗi miếng bìa nhỏ là:

254,34 : 3 = 84,78 (cm2)

Đáp số: 84,78 cm2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 64 hình lập phương, mỗi hình có thể tích 8 cm3. Xếp 64 hình đó thành hình lập phương lớn. Hình lập phương lớn đó có thể tích là:

512 cm3

64 cm3

64 cm2

512 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của hình lập phương lớn là:

8 × 64 = 512 (cm3)

Đáp số: 512 cm3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một hình thang có a là đáy lớn, b là đáy nhỏ và h là chiều cao (a, b, h có cùng đơn vị đo độ dài). Gọi S là diện tích của hình thang. Công thức nào sau đây là đúng?

S = (a – b) × h × 2

S = (a + b) × h × 2

S = (a + b) : h : 2

S = (a + b) × h : 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tính diện tích hình thang là: S = (a + b) × h : 2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một bánh xe đạp có dạng hình tròn đường kính 50,8 cm. Chu vi của bánh xe đạp đó là:

79, 756 cm

319, 024 cm

159,512 cm

101,6 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi bánh xe là:

3,14 × 50,8 = 159,512 (cm)

Đáp số: 159,512 cm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một cái sân hình vuông có chu vi 48,4 m. Diện tích của cái sân đó là:

585,64 m2

146,41 m

146,41 m2

585,64 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sân có cạnh dài là:

48,4 : 4 = 12,1 (m)

Diện tích cái sân là:

12,1 × 12,1 = 146,41 (m2)

Đáp số: 146,41 m2

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) Hình lập phương và hình hộp chữ nhật, mỗi hình có 8 mặt.

b) Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.

d) Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Hình lập phương và hình hộp chữ nhật, mỗi hình có 8 mặt.

Đ

b) Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.

Đ

d) Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật bằng nhau.

Đ

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một hình tam giác có diện tích là 1,5 m2 và độ dài cạnh đáy 2,5 m. Chiều cao của hình tam giác tương ứng với cạnh đáy đó là ....... m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chiều cao hình tam giác là:

1,5 × 2 : 2,5 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2 m

Chiều cao của hình tam giác tương ứng với cạnh đáy đó là 1,2 m.

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Hoa vẽ một hình tam giác có độ dài đáy bằng 21 cm, chiều cao tương ứng bằng 70% độ dài đáy. Vậy diện tích hình tam giác Hoa vẽ là … cm2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chiều cao tương ứng của hình tam giác Hoa vẽ là:

21 × 70 : 100 = 14,7 (cm)

Diện tích hình tam giác Hoa vẽ là:

21 × 14,7 : 2 = 154,35 (cm2)

Vậy diện tích hình tam giác Hoa vẽ là 154,35 cm2

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Anh Hải quét vôi các mặt tường bên trong của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 7 m và chiều cao 3,5 m. Biết anh Hải không quét vôi trần nhà và tổng diện tích các cửa là 9,5 m2. Tính diện tích anh Hải cần quét vôi.

Bài giải

Diện tích xung quanh của căn phòng là:

(..... + .....) × ..... × ..... = ..... (m2)

Diện tích anh Hải cần quét vôi là:

.. – ..... = ..... (m2)

Đáp số: ..... m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của căn phòng là:

(8 + 7) × 2 × 3,5 = 105 (m2)

Diện tích anh Hải cần quét vôi là:

105 – 9,5 = 95,5 (m2)

Đáp số: 95,5 m2

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một mảnh đất hình thang có diện tích bằng 175 m2, chiều cao bằng 10 m. Biết đáy bé bằng đáy lớn. Vậy độ dài đáy bé là … m, độ dài đáy lớn là … m

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng độ dài đáy lớn và đáy bé là:

175 × 2 : 10 = 35 (m)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Độ dài đáy bé của mảnh đất đó là:

35 : 7 × 3 = 15 (m)

Độ dài đáy lớn của mảnh đất đó là:

35 – 15 = 20 (m)

Vậy độ dài đáy bé là 15 m, độ dài đáy lớn là 20 m