Trắc nghiệm Ôn tập chương 5 lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Phản ứng xảy ra ở cực âm của pin điện hóa (ở điều kiện chuẩn) là
Fe → Fe2+ + 2e.
Ni → Ni2+ + 2e.
Fe2+ + 2e → Fe.
Ni2+ + 2e → Ni.
Đáp án đúng là: A
Cực âm (anode) là điện cực của Fe, xảy ra quá trình oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e.
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+.
Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là: Mg2+, Fe2+, Cu2+.
Ion kim loại nào sau đây không bị khử bởi Zn?
Cu2+.
Ag+.
Al3+.
Hg2+.
Đáp án đúng là: C
Cặp Al3+/Al đứng trước cặp Zn2+/Zn trong dãy điện hóa nên Al3+ không bị khử bởi Zn.
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Pb, Ni, Sn, Zn.
Pb, Sn, Ni, Zn.
Ni, Sn, Zn, Pb.
Ni, Zn, Pb, Sn.
Đáp án đúng là: B
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là Pb, Sn, Ni, Zn.
Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
Ni và Fe.
Ni và Zn.
Fe và Zn.
Zn và Ni.
Đáp án đúng là: D
Cặp Zn2+/Zn đứng trước cặp Ni2+/Ni trong dãy điện hóa nên có phản ứng:
Zn + Ni2+ → Zn2+ + Ni.
Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có những chất kết tủa được sinh ra là
Fe và Ag.
FeCl2 và AgCl.
Fe và AgCl.
Ag và AgCl.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học của các phản ứng:
FeCl2 + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2AgCl
Fe(NO3)2 + 2AgNO3 Fe(NO3)3 + 2Ag
Vậy sau phản ứng có kết tủa AgCl và Ag được sinh ra.
Cho pin điện hóa Al – Cu. Biết EAl3+/Al°= –1,66 V và ECu2+/Cu° = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu là
1,00 V.
1,34 V.
1,66 V.
2,00 V.
Đáp án đúng là: D
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Al – Cu:
Epin(Al−Cu)°= ECu2+/Cu°– EAl3+/Al°= 0,34 – (–1,66) = 2,00 (V).
Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được lá sắt?
AlCl3.
Fe2(SO4)3.
FeCl2.
MgCl2
Đáp án đúng là: B
Cặp Fe2+/Fe đứng trước cặp Fe3+/Fe2+ trong dãy điện hóa nên Fe3+ có thể tác dụng với Fe tạo Fe2+.
Phương trình phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.
Trong quá trình điện phân, 1 mol Cu2+ được điện phân cần bao nhiêu mol electron?
3.
2.
1.
6.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân, Cu2+ bị khử thành Cu:
Cu2++ 2e → Cu.
Như vậy 1 mol Cu2+ được điện phân cần 2 mol electron.
Hiện tượng xảy ra khi cho một lượng nhỏ bột đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl2 là gì?
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Xuất hiện kết tủa Mg màu đen.
Cu tan vào trong dung dịch.
Không quan sát được hiện tượng gì.
Đáp án đúng là: D
Cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Mg2+/Mg trong dãy điện hóa nên Cu không tác dụng được với Mg2+.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cho đinh sắt (iron) tác dụng với dung dịch copper(II) sulfate thu được muối iron(II) sulfate và copper.
a. Phương trình hoá học ở dạng ion thu gọn là: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu.
b. Các cặp oxi hoá – khử trong phản ứng trên là Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu.
c. Trong phản ứng trên xảy ra sự khử iron và sự oxi hoá ion copper(II).
d. Thí nghiệm cho biết thế điện cực chuẩn của Fe2+/Fe nhỏ hơn thế điện cực của cặp Cu2+/Cu.
a. Đúng.
b. Sai vì cặp oxi hoá – khử trong phản ứng trên là Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
c. Sai vì phản ứng trên xảy ra sự khử ion copper(II) và sự oxi hoá iron.
d. Đúng.
Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, …
a. Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm.
b. Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình khử.
c. Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), pH của dung dịch tăng.
d. Trong quá trình điện phân dung dịch, cathode luôn thu được kim loại.
a. Sai vì trong quá trình điện phân khi tinh luyện và điều chế kim loại, thường sẽ tách kim loại từ vật liệu cần tinh chế sang điện cực chỉ chứa kim loại đó, khối lượng dung dịch sẽ không đổi.
b. Sai vì ở cathode luôn xảy ra quá trình khử.
c. Đúng vì xảy ra phản ứng: 2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g).
d. Sai vì một số ion kim loại như: Na+, K+,.. không bị khử khi điện phân dung dịch muối của chúng nên không thu được kim loại.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho Epin(Mg−Ag)°= 3,17 V và EMg2+/Mg°= –2,37 V. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/Ag (EAg+/Ag°).
Lời giải:
Đáp số: 0,8.
![Cho \[E_{pin(Mg - Ag)}^^\circ \]= 3,17 V và \[E_{M{g^{2 + }}/Mg}^^\circ \]= –2,37 V. Tính thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/Ag (\[E_{A{g^ + }/Ag}^^\circ \]). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/10/blobid0-1729576101.png)
Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải:
Đáp số: 11,3.
\({{\rm{n}}_{\rm{e}}} = \frac{{{\rm{I}}.{\rm{t}}}}{{96500}} = \frac{{0,2.1930}}{{96500}} = 0,004\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
\({{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}} = 0,5.2 = 1\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
2H2O + 2e → H2 + 2OH–
0,004 → 0,004 (mol)
\([O{H^ - }] = \frac{{0,004}}{2} = 0,002\left( {\rm{M}} \right)\) pOH = 2,7 pH = 11,3
Tính thế điện cực chuẩn E0 của cặp oxi hóa khử \[E_{M{n^{2 + }}/Mn}^o\], biết suất điện động chuẩn của pin điện hóa Cd – Mn là +0,79V và \[E_{C{d^{2 + }}/Cd}^o\]= –0,40V.
Lời giải:
Đáp số: 0,39.
\[{\rm{E}}_{{\rm{pin}}}^o{\rm{ = E}}_{{\rm{M}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Mn}}}^o - {\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{d}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Cd}}}^o \to {\rm{E}}_{{\rm{M}}{{\rm{n}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Mn}}}^o{\rm{ = E}}_{{\rm{N}}{{\rm{i}}^{{\rm{2 + }}}}{\rm{/Ni}}}^o{\rm{ + E}}_{{\rm{pin}}}^o\]
EMn2+/Mnο=(−0,4)+0,79=0,39V.




