Trắc nghiệm Ôn tập chương 3 lớp 12 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chương 3 lớp 12 (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 1293 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme.

Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Amino acid có tính chất lưỡng tính.

Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Valine chứa 1 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2 trong phân tử nên dung dịch valine có môi trường trung tính, không làm đổi màu quỳ tím.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanine là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Alanine có công thức là: CH3CH(NH2)COOH

Vậy alanine có 1 nhóm amino trong phân tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là

C6H5NH2.

H2NCH2COOH.

CH3NH2.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn, khi ở dạng kết tinh chúng không có màu.

- Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

- Glycine: H2NCH2COOH là một amino acid, là chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch KOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl?

C6H5NH2

CH3CH(NH2)COOH

CH3COOH

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

PTHH: CH3CH(NH2)COOH + KOH ⟶ CH3CH(NH2)COOK + H2O

CH3CH(NH2)COOH + HCl ⟶ CH3CH(NH3Cl)COOH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Glycine có công thức là H2NCH2COOH: có 1 nhóm carboxyl (COOH).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.

Amino acid có tính chất lưỡng tính.

Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.

Protein bị thuỷ phân nhờ xúc tác base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Valine có 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH nên dung dịch valine có môi trường trung tính, không làm quỳ tím đổi màu

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.

Methylamine là chất tan nhiều trong nước.

Protein đơn giản chứa các gốc α-amino acid.

Phân tử Gly-Ala-Val có ba nguyên tử nitrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lysine có 2 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH nên dung dịch lysine có môi trường base, làm quỳ tím đổi màu xanh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Aniline (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

NaOH.

Na2CO3

NaCl.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH: C6H5NH2+ HCl ⟶ C6H5NH3Cl

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là

phenolphtalein.

quỳ tím.

sodium hydroxide.

sodium chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch methyamine có môi trường base nên làm quỳ tím đổi màu xanh, dung dịch aniline có môi trường base yếu nên không làm quỳ tím đổi màu, dung dịch acetic acid có môi trường acid nên làm quỳ tím chuyển hồng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?

(1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu.

(2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm.

(3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm.

(4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.

(1), (2).

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bao gồm: (1), (2).

(3) Sai vì aniline có tính base yếu không làm đổi màu quỳ tím.

(4) Sai vì lực base của amine thơm yếu hơn ammonia.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Xét tính chất điện di của amino acid.

Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid.

Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.

Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.

c. Sai vì pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét amine có công thức phân tử C3H9N.

Có ba amine là đồng phân cấu tạo có cùng công thức C3H9N.

Công thức phân tử trên là của alkylamine.

Có hai amine bậc hai đều có cùng công thức phân tử C3H9N.

Tên gọi gốc – chức của amin bậc ba ứng với công thức C3H9N là trimethylamine.

Xem đáp án

a. Sai vì có 4 amine: CH3–CH2–CH2–NH2, (CH3)2CH–NH2, CH3–NH–C2H5, (CH3)3N.

b. Đúng.

c. Sai vì chỉ có một amine bậc hai có công thức phân tử C3H9N.

d. Đúng vì (CH3)3N: trimethylamine.

13. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Có bao nhiêu dipeptide tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanine và glycine?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số 4.

Bao gồm: Gly-Gly, Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly.

14. Tự luận
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 41,6.

nGly – Ala = 0,2 mol.

PTHH: Gly-Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O

0,2 → 0,2 → 0,2 (mol)

\[ \Rightarrow \] mmuối = 0,2.(75 + 22) + 0,2.(89 + 22) = 41,6 gam.

15. Tự luận
1 điểm

Cho 30 gam hỗn hợp X gồm methylamine, ethylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 0,8 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số 59,2.

Ta có: X (các amine) + HCl ⟶ muối

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mmuối = 30 + 36,5.0,8 = 59,2 gam.