Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 11: Ôn tập chương 3 có đáp án
21 câu hỏi
Nhóm chức nào sau đây là đặc trưng cho amine?
A. –OH.
B. –COOH.
C. –NH2.
D. –CHO.
Đáp án đúng là: C
Nhóm chứcđặc trưng cho amine là –NH2.
Chất nào sau đây là aryl amine?
A. C6H5-NH2.
B. C2H5-NH2.
C. C6H5-CH2-CH2-CH3.
D. (CH3)3N.
Đáp án đúng là: A
C6H5-NH2 là aryl amine.
Methyl amine không phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch CuSO4.
D. HNO2 trong HCl.
Đáp án đúng là: A
Methyl amine không phản ứng với NaOH.
Amino acid chứa nhóm chức nào sau đây?
A. Chỉ có nhóm amine.
B. Chỉ có nhóm carboxyl.
C. Cả nhóm amine và nhóm carboxyl.
D. Cả nhóm amine và nhóm hydroxyl.
Đáp án đúng là: C
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời cả nhóm amine và nhóm carboxyl.
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
A. Phân tử trung hoà.
B. Ion lưỡng cực.
C. Cation.
D. Anion.
Đáp án đúng là: B
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng ion lưỡng cực.
Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất hoá học của amino acid?
A. Phản ứng với acid.
B. Phản ứng với kiềm.
C. Phản ứng tạo ether.
D. Phản ứng trùng ngưng.
Đáp án đúng là: C
Amino acid không tham gia phản ứng tạo ether.
Nhóm peptide có cấu tạo là
A. –CO–O–.
B. –CO–NH–.
C. –CO-NH2
D. –CO–.
Đáp án đúng là: B
Nhóm peptide có cấu tạo là–CO–NH–.
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
A. Cấu trúc tế bào.
B. Chất điện giải.
C. Chất dự trữ năng lượng.
D. Xúc tác sinh học.
Đáp án đúng là: D
Trong cơ thể, enzyme có chức năng xúc tác sinh học.
Phản ứng của amine với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu
A. vàng nhạt.
B. đỏ nâu.
C. xanh lam.
D. không màu.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng của amine với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màuxanh lam.
Ví dụ:
Cu(OH)2↓ + 4 C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2
Tại sao amino acid có thể tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trong môi trường nước?
A. Do có tính chất anion của nhóm carboxyl.
B. Do có khả năng hình thành liên kết hydrogen.
C. Do khả năng chuyển dịch proton giữa nhóm amine và nhóm carboxyl.
D. Do tính chất lưỡng tính của nhóm amine.
Đáp án đúng là: C
Do khả năng chuyển dịch proton giữa nhóm amine và nhóm carboxylamino acid có thể tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trong môi trường nước.
Nhóm -NH2 của amine thể hiện tính chất hoá học nào sau đây?
A. Tính acid do có thể nhận proton.
B. Tính base do có thể nhận proton.
C. Tính oxi hoá do có thể nhường electron.
D. Tính khử do có thể nhường proton.
Đáp án đúng là: B
Nhóm -NH2 của amine thể hiện tínhbase do có thể nhận proton.
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng cộng halogen vào nhỏm -NH2.
B. Phản ứng thế hydrogen của nhóm -NH2.
C. Phản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.
D. Phản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
Đáp án đúng là: D
Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứngthế hydrogen trên vòng benzene.
Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
A. Peptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
B. Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
C. Peptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
D. Peptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
Đáp án đúng là: D
Peptide và protein đều thể thực hiện các chức năng sinh học.
Trong phản ứng của amine với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng là do
A. sự hình thành phức giữa ion Cu2+ và nhóm -NH2.
B. sự oxi hoá của ion Cu2+ khi tiếp xúc với amine.
C. phản ứng giữa ion hydroxide và nhóm -NH2.
D. sự giải phóng khí hydrogen khi amine phản ứng với ion Cu2+.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng của amine với Cu(OH)2, sản phẩm có màu xanh đặc trưng là dosự hình thành phức giữa ion Cu2+ và nhóm -NH2.
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
A. sự kết tủa của ion đồng.
B. sự tạo thành liên kết hydrogen.
C. sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
D. sự phản ứng của ion đồng với nhóm -NH2.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là dosự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
a) Tất cả amine đều là dẫn xuất của ammonia.
b) Phản ứng của amine với HCl tạo ra muối ammonium chloride.
c) Peptide là chuỗi liên kết của nhiều amino acid thông qua liên kết peptide.
d) Tất cả enzyme đều là protein.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Phần lớn enzyme có bản chất là protein.
a) Amino acid không thể phản ứng với carboxylic acid.
b) Tất cả amine đều phản ứng được với Cu(OH)2 để tạo phức màu xanh.
c) Tất cả các amino acid thiên nhiên đều có ít nhất một nhóm amino và một nhóm carboxyl.
d) Protein tham gia vào tất cả các quá trình sinh hoá diễn ra trong cơ thể.
a) Sai. Amino acid có tính lưỡng tính nên có thể phản ứng được với carboxylic acid.
b) Sai. Một số amine như methyl amine, ethyl amine … có thể phản ứng được với Cu(OH)2 để tạo phức màu xanh.
c) Đúng.
d) Đúng.
a) Protein không thể đóng vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b) Peptide và protein có cùng cấu tạo hoá học cơ bản.
c) Tất cả peptide đều có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một số phản ứng nhất định.
a) Sai. Phần lớn enzyme là những protein có vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b) Đúng.
c) Sai. Dipeptide không có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d) Đúng.
Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng chuyển hoá từ benzene (C6H6) thành nitrobenzene (C6H5NO2).
Phương trình hóa học:
C6H6 + HNO3 →H2SO4 C6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + 6[H] →Fe/HCl C6H5NH2 + 2H2O
Tại sao dung dịch aniline gần như không làm đổi màu quỳ tím?
Aniline có tính base rất yếu do nhóm phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitrogen và nguyên tử nitrogen này khó nhường cặp electron.
Cho các dung dịch sau: (1) glycine; (2) lysine và (3) glutamic acid.Các dung dịch trên làm đổi màu quỳ tím như thế nào? Giải thích.
(1) Glycine có một nhóm amine (-NH2) và một nhóm carboxyl (-COOH), môỉ trường gần trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
(2)Lysine có hai nhóm amine (-NH2) và một nhóm carboxyl (-COOH), phản ứng với nước tạo môi trường kiềm nên làm đối màu quỳ tím sang màu xanh.
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH + H2O ⇌H3N+[CH2]4CH(+NH3)COO- + OH-
(3)Glutamic acid có một nhóm amine (-NH2) và hai nhóm carboxyl (-COOH), phản ứng với nước tạo môi trường acid nên làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ.
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH + H2O ⇌-OOC[CH2]2CH(+NH3)COO- + H3O+




