Trắc nghiệm Ôn tập chung lớp 5 (có đáp án)
15 câu hỏi
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Số “Ba trăm hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm linh tám” được viết là:
321 050 608
321 053 608
321 053 068
321 053 680
Đáp án đúng là: B
Số “Ba trăm hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm linh tám” được viết là: 321 053 608.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phân số chỉ phần tô màu vàng trong hình vẽ bên là:
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{8}\)
\(\frac{3}{8}\)
\(\frac{3}{4}\)
Đáp án đúng là: D
Hình trên chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần
Vậy: Phân số chỉ số phần tô màu vàng là: \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Làm tròn đến hàng phần mười số thập phân 132,476 ta được:
132
123,47
132,5
132,4
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 132,476 có chữ só hàng phần trăm là: 7.
Do 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần mười là: 4 + 1 = 5
Chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười thành chữ số 0.
Vậy số thập phân 132,476 được làm tròn đến hàng phần mười là: 132,5
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
14,5 + 23,8
137,5 – 24,8
12,3 × 1,3
54 : 1,2
Đáp án đúng là: B
A. 14,5 + 23,8 = 38,3
B. 137,5 – 24,8 = 112,7
C. 12,3 × 1,3 = 15,99
D. 54 : 1,2 = 45
So sánh: 15,99 < 38,3 < 45 < 112,7
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 137,5 – 24,8.
>
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
5 giờ 20 phút = …… phút
Điền số thích hợp vào chỗ chấm là:
25
300
320
600
Đáp án đúng là: C
5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút = 5 × 60 phút + 20 phút = 300 phút + 20 phút = 320 phút.
Vậy số cần điền là: 320.
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Chị Hoa gửi tiết kiệm ngân hàng 20 000 000 đồng. Lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng đó là 6% một năm. Tính số tiền chị Hoa nhận được gồm cả gốc và lãi sau một năm?
21 200 000 đồng
1 200 000 đồng
2 100 000 đồng
18 800 000 đồng
Đáp án đúng là: A
Tiền lãi chị Hoa nhận được sau một năm là:
20 000 000 × 6 : 100 = 1 200 000 (đồng)
Số tiền chị Hoa nhận được sau một năm gồm cả gốc và lãi là:
20 000 000 + 1 200 000 = 21 200 000 (đồng)
Đáp số: 21 200 000 đồng
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
5 m 8 dm = …… m
Điền số thích hợp vào chỗ chấm là:
5
8
0,8
5,8
Đáp án đúng là: D
Ta có: 5 m 8 dm = 5 m + \(\frac{8}{{10}}\) m = 5 m + 0,8 m = 5,8 m
Vậy số cần điền là: 5,8
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một chiếc hộp dạng hình lập phương có diện tích toàn phần là 384 dm2. Vậy diện tích một mặt của chiếc hộp đó là:
64 dm2
51 dm2
52 dm2
12 dm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích một mặt chiếc hộp là:
384 : 6 = 64 (dm2)
Đáp số: 64 dm2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Một người đi xe máy từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết trên đường đi, người đó nghỉ 15 phút và quãng đường AB dài 75 km. Tính vận tốc đi xe máy của người đó.
35 km/h
37,5 km/h
40 km/h
37 km/h
Đáp án đúng là: B
Thời gian đi từ A đến B có gồm cả thời gian nghỉ là:
8 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút
Thời gian đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:
2 giờ 15 phút – 15 phút = 2 giờ
Vận tốc của người đi xe máy là:
75 : 2 = 37,5 (km/h)
Đáp số: 37,5 km/h
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Trong một bài kiểm tra tiếng anh, An làm đúng được 17 câu và sai 3 câu. Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Hùng trả lời sai và tổng số câu hỏi là:
\[\frac{3}{{17}}\]
\[\frac{3}{{20}}\]
\[\frac{{17}}{{20}}\]
\[\frac{{20}}{{17}}\]
Đáp án đúng là: B
Tổng số câu hỏi là:
17 + 3 = 20 (câu)
Tỉ số của số lần trả lời sai và tổng số câu trả lời là:
3 : 20 = \(\frac{3}{{20}}\)
Đáp số: \(\frac{3}{{20}}\)
Điền số thích hợp vào ô trống
a) Số “Hai triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm mười một” được viết là: …
b) Số “Bảy trăm linh sáu phẩy ba trăm linh ba” được viết là: …
c) Số “Hai trăm mười ba phẩy bốn mươi sáu” được viết là: …
Hướng dẫn giải
a) Số “Hai triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm mười một” được viết là:
2 346 811
b) Số “Bảy trăm linh sáu phẩy ba trăm linh ba” được viết là: 706,302
c) Số “Hai trăm mười ba phẩy bốn mươi sáu” được viết là: 213,46
Điền số thích hợp vào ô trống
a) 8 tấn 456 kg = ……tấn
b) \[\frac{1}{4}\] dm2 5 cm2 = …… cm2
Hướng dẫn giải
a) 8 tấn 456 kg = 8 tấn + 456 kg = 8 tấn + \[\frac{{456}}{{1\,\,000}}\] tấn = 8 tấn + 0,456 tấn = 8,456 tấn
b) \[\frac{1}{4}\] dm2 5 cm2 = \[\frac{1}{4}\] × 100 cm2 + 5 cm2 = 25 cm2 + 5 cm2 = 30 cm2
Điền số thích hợp vào ô trống
Tính bằng cách thuận tiện.
4,678 × 3 456 + 4,678 × 6 544
= … × (… + …)
= … × …
= …
Hướng dẫn giải
4,678 × 3 456 + 4,678 × 6 544
= 4,678× (3 456 + 6 544)
= 4,678 ×10 000
= 46 780
Điền số thích hợp vào ô trống
Mảnh đất hình thang của cô Mai có đáy bé là 14 m, đáy lớn là 22 m và chiều cao là 35 m. Cô Mai sử dụng 60 % diện tích mảnh đất đó để trồng cây. Tính diện tích đất trồng cây trên mảnh đất đó của cô Tâm.
Bài giải
Diện tích mảnh đất của cô Mai là:
(… + …) × … : 2 = … (m2)
Diện tích đất trồng cây là:
.. × ..... : ..... = ..... (m2)
Đáp số: ..... m2
Hướng dẫn giải
Diện tích mảnh đất của cô Mai là:
(14 + 22) × 35 : 2 = 630 (m2)
Diện tích đất trồng cây là:
630 × 60 : 100 = 378 (m2)
Đáp số: 378 m2
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.
Phép tính dưới đây đúng hay sai?
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{12,35}\\{\underline {12,\,\,\,\,5} }\end{array}\\\,\,\,\,24,4\end{array}\]
Đúng
Sai
Đáp án đúng là: B
Sửa:
\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{12,35}\\{\underline {12,5\,\,\,} }\end{array}\\\,\,\,\,24,85\end{array}\]

