Trắc nghiệm Ôn tập chung lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chung lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 579 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Số “Ba trăm hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm linh tám” được viết là:

321 050 608

321 053 608

321 053 068

321 053 680

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Ba trăm hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm linh tám” được viết là: 321 053 608.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phân số chỉ phần tô màu vàng trong hình vẽ bên là:

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{8}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình trên chia thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần

Vậy: Phân số chỉ số phần tô màu vàng là: \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Làm tròn đến hàng phần mười số thập phân 132,476 ta được:

132

123,47

132,5

132,4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân 132,476 có chữ só hàng phần trăm là: 7.

Do 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng phần mười là: 4 + 1 = 5

Chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng phần mười thành chữ số 0.

Vậy số thập phân 132,476 được làm tròn đến hàng phần mười là: 132,5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

14,5 + 23,8

137,5 – 24,8

12,3 × 1,3

54 : 1,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 14,5 + 23,8 = 38,3

B. 137,5 – 24,8 = 112,7

C. 12,3 × 1,3 = 15,99

D. 54 : 1,2 = 45

So sánh: 15,99 < 38,3 < 45 < 112,7

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 137,5 – 24,8.

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

5 giờ 20 phút = …… phút

Điền số thích hợp vào chỗ chấm là:

25

300

320

600

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 giờ 20 phút = 5 giờ + 20 phút = 5 × 60 phút + 20 phút = 300 phút + 20 phút = 320 phút.

Vậy số cần điền là: 320.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Chị Hoa gửi tiết kiệm ngân hàng 20 000 000 đồng. Lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng đó là 6% một năm. Tính số tiền chị Hoa nhận được gồm cả gốc và lãi sau một năm?

21 200 000 đồng

1 200 000 đồng

2 100 000 đồng

18 800 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tiền lãi chị Hoa nhận được sau một năm là:

20 000 000 × 6 : 100 = 1 200 000 (đồng)

Số tiền chị Hoa nhận được sau một năm gồm cả gốc và lãi là:

20 000 000 + 1 200 000 = 21 200 000 (đồng)

Đáp số: 21 200 000 đồng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

5 m 8 dm = …… m

Điền số thích hợp vào chỗ chấm là:

5

8

0,8

5,8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 5 m 8 dm = 5 m + \(\frac{8}{{10}}\) m = 5 m + 0,8 m = 5,8 m

Vậy số cần điền là: 5,8

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một chiếc hộp dạng hình lập phương có diện tích toàn phần là 384 dm2. Vậy diện tích một mặt của chiếc hộp đó là:

64 dm2

51 dm2

52 dm2

12 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích một mặt chiếc hộp là:

384 : 6 = 64 (dm2)

Đáp số: 64 dm2

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một người đi xe máy từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B lúc 8 giờ 45 phút. Biết trên đường đi, người đó nghỉ 15 phút và quãng đường AB dài 75 km. Tính vận tốc đi xe máy của người đó.

35 km/h

37,5 km/h

40 km/h

37 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian đi từ A đến B có gồm cả thời gian nghỉ là:

8 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút

Thời gian đi từ A đến B không tính thời gian nghỉ là:

2 giờ 15 phút – 15 phút = 2 giờ

Vận tốc của người đi xe máy là:

75 : 2 = 37,5 (km/h)

Đáp số: 37,5 km/h

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Trong một bài kiểm tra tiếng anh, An làm đúng được 17 câu và sai 3 câu. Tỉ số của lần xảy ra sự kiện Hùng trả lời sai và tổng số câu hỏi là:

\[\frac{3}{{17}}\]

\[\frac{3}{{20}}\]

\[\frac{{17}}{{20}}\]

\[\frac{{20}}{{17}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số câu hỏi là:

17 + 3 = 20 (câu)

Tỉ số của số lần trả lời sai và tổng số câu trả lời là:

3 : 20 = \(\frac{3}{{20}}\)

Đáp số: \(\frac{3}{{20}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Số “Hai triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm mười một” được viết là: …

b) Số “Bảy trăm linh sáu phẩy ba trăm linh ba” được viết là: …

c) Số “Hai trăm mười ba phẩy bốn mươi sáu” được viết là: …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số “Hai triệu ba trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm mười một” được viết là:

2 346 811

b) Số “Bảy trăm linh sáu phẩy ba trăm linh ba” được viết là: 706,302

c) Số “Hai trăm mười ba phẩy bốn mươi sáu” được viết là: 213,46

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) 8 tấn 456 kg = ……tấn

b) \[\frac{1}{4}\] dm2 5 cm2 = …… cm2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 8 tấn 456 kg = 8 tấn + 456 kg = 8 tấn + \[\frac{{456}}{{1\,\,000}}\] tấn = 8 tấn + 0,456 tấn = 8,456 tấn

b) \[\frac{1}{4}\] dm2 5 cm2 = \[\frac{1}{4}\] × 100 cm2 + 5 cm2 = 25 cm2 + 5 cm2 = 30 cm2

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Tính bằng cách thuận tiện.

4,678 × 3 456 + 4,678 × 6 544

= … × (… + …)

= … × …

= …

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

4,678 × 3 456 + 4,678 × 6 544

= 4,678× (3 456 + 6 544)

= 4,678 ×10 000

= 46 780

14. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Mảnh đất hình thang của cô Mai có đáy bé là 14 m, đáy lớn là 22 m và chiều cao là 35 m. Cô Mai sử dụng 60 % diện tích mảnh đất đó để trồng cây. Tính diện tích đất trồng cây trên mảnh đất đó của cô Tâm.

Bài giải

Diện tích mảnh đất của cô Mai là:

(… + …) × … : 2 = … (m2)

Diện tích đất trồng cây là:

.. × ..... : ..... = ..... (m2)

Đáp số: ..... m2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích mảnh đất của cô Mai là:

(14 + 22) × 35 : 2 = 630 (m2)

Diện tích đất trồng cây là:

630 × 60 : 100 = 378 (m2)

Đáp số: 378 m2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Phép tính dưới đây đúng hay sai?

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{12,35}\\{\underline {12,\,\,\,\,5} }\end{array}\\\,\,\,\,24,4\end{array}\]

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sửa:

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{12,35}\\{\underline {12,5\,\,\,} }\end{array}\\\,\,\,\,24,85\end{array}\]