Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 75. Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 75. Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 585 lượt thi
44 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

6

1

2

8

5

?

?

1

3

0

6

5

2

4

?

?

 

7

2

0

4

5

1

?

?

Xem đáp án

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

6

1

2

8

5

3 461 285

Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm

1

3

0

6

5

2

4

1 306 524

Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư

 

7

2

0

4

5

1

720 451

Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt

2. Tự luận
1 điểm

Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số viết ở câu a.

Xem đáp án

Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2 là 200.

Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là 20.

Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là 20 000.

3. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem đáp án

Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 65 742; 67 245; 67 425; 67 524.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Đã tô màu blobid0-1716376586.png hình nào dưới đây?

blobid1-1716376586.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đã tô màu blobid2-1716376591.png hình C.

5. Tự luận
1 điểm

blobid4-1716376610.png là phân số rút gọn của phân số nào dưới đây?

A. blobid5-1716376610.png

B. blobid6-1716376610.png

C. blobid7-1716376610.png

D. blobid8-1716376610.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid9-1716376625.png

blobid10-1716376625.png là phân số rút gọn của phân số blobid11-1716376625.png

6. Tự luận
1 điểm

Số?

Số gồm

Viết số

Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn

?

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm

?

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

?

Xem đáp án

Số gồm

Viết số

Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn

6,572

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm

405,61

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

0,074

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó.

5 m 8 dm = blobid12-1716376660.png m

74 cm = blobid12-1716376660.png m

425 g = blobid12-1716376660.png kg

85 ml = blobid12-1716376660.png l

Xem đáp án

5 m 8 dm = 5,8 m

(năm phẩy tám)

74 cm = 0,74 m

(không phẩy bảy mươi tư)

425 g = 0,425 kg

(không phẩy bốn trăm hai mươi lăm)

85 ml = 0,085 l

(không phẩy không trăm tám mươi lăm)

8. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé.

Xem đáp án

Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 71,057; 70,715; 70,571; 70,517.

9. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.

• Chiều cao của rô-bốt đỏ là:

A. 98 cmB. 0,89 mC. 1,02 m

• Chiều cao của rô-bốt xanh là:

A. 98 cmB. 0,89 mC. 1,02 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C

Đổi: 98 cm = 0,98 m. Có 0,89 m < 0,98 m < 1,02 m. Hay 0,89 m < 98 cm < 1,02 m.

Mà chiều cao của rô-bốt đỏ < rô-bốt vàng < rô-bốt xanh.

Chiều cao của rô-bốt đỏ là: 0,89 m

Chiều cao của rô-bốt xanh là: 1,02 m

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 2 564 + 3 819

Xem đáp án

blobid13-1716376708.png

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 62 835 - 24 173

Xem đáp án

blobid14-1716376727.png

12. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 342 × 14

Xem đáp án

blobid15-1716376744.png

13. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 2 625 : 15

Xem đáp án

blobid16-1716376758.png

14. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 148,32 + 270,84

Xem đáp án

blobid17-1716376772.png

15. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 197,25 – 92,73

Xem đáp án

blobid18-1716376787.png

16. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 34,6 × 5,7

Xem đáp án

blobid19-1716376808.png

17. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính 28,8 : 4,5

Xem đáp án

blobid20-1716376824.png

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức 2 354 + 1 736 : 4

Xem đáp án

2 354 + 1 736 : 4

= 2 354 + 434

= 2 788

19. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức 21,4 × (37,8 – 32,5)

Xem đáp án

21,4 × (37,8 – 32,5)

= 21,4 × 5,3

= 113,42

20. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thứcblobid24-1716376889.png

Xem đáp án

 blobid21-1716376886.png

= blobid22-1716376886.png

= blobid23-1716376886.png

21. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện 137 × 25 + 137 × 75

Xem đáp án

137 × 25 + 137 × 75

= 137 × (25 + 75)

= 137 × 100

= 13 700

22. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.blobid29-1716376946.png

Xem đáp án

blobid25-1716376942.png

= blobid26-1716376942.png

= blobid27-1716376942.png

= blobid28-1716376942.png

23. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện 124,46 + 98,31 + 75,54

Xem đáp án

124,46 + 98,31 + 75,54

= (124,46 + 75,54) + 98,31

= 200 + 98,31

= 298,31

24. Tự luận
1 điểm

Tính

14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

Xem đáp án

14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

= 19 giờ 51 phút

25. Tự luận
1 điểm

Tính 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

Xem đáp án

10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

= 3 giờ 45 phút

26. Tự luận
1 điểm

Tính 4,5 giờ × 3

Xem đáp án

4,5 giờ × 3

= 13,5 giờ

27. Tự luận
1 điểm

Tính 38,5 phút : 5

Xem đáp án

38,5 phút : 5

= 7,7 phút

28. Tự luận
1 điểm

Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 75 m = ... km là:

A. 7,5

B. 0,75

C. 0,075

D. 0,0075

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

75 m = 0,075 km

29. Tự luận
1 điểm

Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 kg 45 g = … kg là:

A. 245

B. 2,45

C. 2,045

D. 0,245

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2 kg 45 g = 2,045 kg

30. Tự luận
1 điểm

Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 652 ml = ... l là:

A. 6,52

B. 0,652

C. 0,0652

D. 652

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

652 ml = 0,652 l 

31. Tự luận
1 điểm

Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

A. 8%

B. 20%

C. 4%

D. 40%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hộp sữa chua có đường là: 20 – 12 = 8 (hộp)

Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là: 

8 : 20 = 0,4 = 40%

32. Tự luận
1 điểm

Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

A. 150 000 đồng

B. 1 050 000 đồng

C. 10 050 000 đồng

D. 1 500 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tiền lãi sau 1 tháng là: 10 000 000 × 0,5 : 100 = 50 000 (đồng)

Sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là: 

10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)

33. Tự luận
1 điểm

am cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

blobid30-1716377194.png

 Chọn câu trả lời đúng.

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình tam giácB. Hình thangC. Hình tròn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình tam giác là: 14 × 10 : 2 = 70 (cm2)

Diện tích hình thang là: (12 + 8) × 8 : 2 = 80 (cm2)

Diện tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: hình thang.

34. Tự luận
1 điểm

Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

blobid32-1716377245.png

Số?

Chu vi hình tròn là blobid31-1716377241.png cm.

Xem đáp án

Chu vi hình tròn là 31,4 cm.

Giải thích:

Chu vi hình tròn là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm)

35. Tự luận
1 điểm

Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

blobid33-1716377270.png

Số?

• Diện tích xung quanh hình lập phương M là blobid34-1716377270.png m2.

• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là blobid34-1716377270.png cm2.

• Diện tích toàn phần hình lập phương M là blobid34-1716377270.png cm2.

• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là blobid34-1716377270.png cm2.

Xem đáp án

• Diện tích xung quanh hình lập phương M là 100 cm2.

• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là 104 cm2.

• Diện tích toàn phần hình lập phương M là 150 cm2.

• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là 164 cm2.

36. Tự luận
1 điểm

Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

blobid35-1716377290.png

Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

Xem đáp án

Thể tích hình lập phương M là: 5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật N là: 10 × 3 × 4 = 120 (cm3)

Vì 125 > 120 nên thể tích hình lập phương M lớn hơn và lớn hơn số xăng-ti-mét khối là: 125 – 120 = 5 (cm3)

37. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.

blobid36-1716377305.png

s = 24 km

v = 96 km/h

t = blobid37-1716377305.png giờ

v = 120 km/h

t = 24 phút

s = blobid37-1716377305.png km

s = 5,250 km

t = 300 giây

v = blobid37-1716377305.png m/s

Xem đáp án

s = 24 km

v = 96 km/h

t = 0,25 giờ

v = 120 km/h

t = 24 phút

s = 48 km

s = 5,250 km

t = 300 giây

v = 17,5 m/s

Giải thích:

t = s : v

  = 24 : 96 = 0,25 (giờ)

 

Đổi: 24 phút = 0,4 giờ

s = v × t

   = 120 × 0,4 = 48 (km)

 

Đổi: 5,250 km = 5 250 m

v = s : t

   = 5 250 : 300 = 17,5 (m/s)

38. Tự luận
1 điểm

Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022):

Môn

HCV

HCB

HCĐ

Vật

17

1

0

Bơi

11

11

3

Lặn

10

5

3

Wushu

10

3

7

 Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.

blobid38-1716377329.png

Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi.

• Môn nào có nhiều HCV nhất?

• Hai môn nào có số HCV bằng nhau?

• Trung bình mỗi môn có bao nhiêu HCV? môn có bao nhiêu HCV?

Xem đáp án

• Môn Vật có nhiều HCV nhất.

• Hai môn Lặn và Wushu có số HCV bằng nhau.

• Trung bình mỗi môn có số HCV là: (17 + 11 + 10 + 10) : 4 = 12 (HCV)

39. Tự luận
1 điểm

Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022):

Môn

HCV

HCB

HCĐ

Vật

17

1

0

Bơi

11

11

3

Lặn

10

5

3

Wushu

10

3

7

Rô-bốt đã vẽ biểu đồ quạt bên cho biết tỉ số phần trăm số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn vào biểu đồ.

• Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV, HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn thành biểu đồ quạt đó.

blobid40-1716377358.png

• So sánh tỉ số phần trăm của số HCV với tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Xem đáp án

Tổng số huy chương môn Wushu là: 10 + 3 + 7 = 20 (huy chương)

Tỉ số phần trăm số HCV so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

10 : 20 = 0,5 = 50%

Tỉ số phần trăm số HCB so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

3 : 20 = 0,15 = 15%

Tỉ số phần trăm số HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

7 : 20 = 0,35 = 35%

blobid39-1716377347.png

Tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu là: 15% + 35% = 50%

Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

40. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng blobid41-1716377386.png chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

blobid42-1716377388.png

Xem đáp án

Nửa chu vi đáy là: 320 : 2 = 160 (cm)

Ta có sơ đồ:

blobid43-1716377396.png

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Chiều rộng đáy là:

160 : 8 × 3 = 60 (cm)

Chiều dài đáy là:

160 – 60 = 100 (cm)

Đáp số: Chiều rộng: 60 cm

Chiều dài: 100 cm

41. Tự luận
1 điểm

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng blobid45-1716377416.png chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

blobid44-1716377413.png

Xem đáp án

Thể tích nước khi đầy bể là:

100 × 60 × 50 = 300 000 (cm3)

Lượng nước hiện có trong bể có thể tích là:

100 × 60 × 40 = 240 000 (cm3)

Lượng nước hiện có so với lượng nước khi đầy bể chiếm số phần trăm là:

240 000 : 300 000 = 0,8 = 80%

Đáp số: 80%

42. Tự luận
1 điểm

Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. -bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng blobid46-1716377430.png thời gian đi của xe buýt. 

Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.

blobid47-1716377438.png

Xem đáp án

Xe taxi đi nhanh hơn xe buýt số thời gian là:

9 giờ – 8 giờ 15 phút = 45 phút

Ta có sơ đồ:

blobid48-1716377444.png

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Thời gian đi của taxi trên quãng đường AB là:

45 : 1 × 2 = 90 (phút)

Thời gian đi của xe buýt trên quãng đường AB là:

90 + 45 = 135 (phút)

Đáp số: Taxi: 90 phút hay 1 giờ 30 phút

Xe buýt: 135 phút hay 2 giờ 15 phút

43. Tự luận
1 điểm

Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. -bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng blobid50-1716377463.png thời gian đi của xe buýt. 

Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe taxi là 60 km/h.

blobid49-1716377459.png

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

60 × 1,5 = 90 (km)

Đáp số: 90 km.

44. Tự luận
1 điểm

Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?

Xem đáp án

Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì trung bình cứ mỗi ki-lô-mét vuông tăng thêm số người là: 90 – 80 = 10 (người)

Dân số của tỉnh đó phải tăng thêm số người là: 10 × 10 000 = 100 000 (người)

Đáp số: 100 000 người.