Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 75. Ôn tập chung có đáp án
44 câu hỏi
Hoàn thành bảng sau:
Hàng triệu | Hàng trăm nghìn | Hàng chục nghìn | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | Viết số | Đọc số |
3 | 4 | 6 | 1 | 2 | 8 | 5 | ? | ? |
1 | 3 | 0 | 6 | 5 | 2 | 4 | ? | ? |
| 7 | 2 | 0 | 4 | 5 | 1 | ? | ? |
Hàng triệu | Hàng trăm nghìn | Hàng chục nghìn | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | Viết số | Đọc số |
3 | 4 | 6 | 1 | 2 | 8 | 5 | 3 461 285 | Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm |
1 | 3 | 0 | 6 | 5 | 2 | 4 | 1 306 524 | Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư |
| 7 | 2 | 0 | 4 | 5 | 1 | 720 451 | Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt |
Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số viết ở câu a.
Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2 là 200.
Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là 20.
Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là 20 000.
Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 65 742; 67 245; 67 425; 67 524.
Chọn câu trả lời đúng.
Đã tô màu
hình nào dưới đây?

Đáp án đúng là: C
Đã tô màu
hình C.
là phân số rút gọn của phân số nào dưới đây?
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Đáp án đúng là: C

là phân số rút gọn của phân số ![]()
Số?
Số gồm | Viết số |
Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn | ? |
Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm | ? |
Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn | ? |
Số gồm | Viết số |
Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn | 6,572 |
Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm | 405,61 |
Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn | 0,074 |
Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó.
5 m 8 dm = 74 cm = | 425 g = 85 ml = |
5 m 8 dm = 5,8 m (năm phẩy tám) 74 cm = 0,74 m (không phẩy bảy mươi tư) | 425 g = 0,425 kg (không phẩy bốn trăm hai mươi lăm) 85 ml = 0,085 l (không phẩy không trăm tám mươi lăm) |
Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 71,057; 70,715; 70,571; 70,517.
Chọn câu trả lời đúng.
Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.
• Chiều cao của rô-bốt đỏ là:
A. 98 cmB. 0,89 mC. 1,02 m
• Chiều cao của rô-bốt xanh là:
A. 98 cmB. 0,89 mC. 1,02 m
• Đáp án đúng là: B
• Đáp án đúng là: C
Đổi: 98 cm = 0,98 m. Có 0,89 m < 0,98 m < 1,02 m. Hay 0,89 m < 98 cm < 1,02 m.
Mà chiều cao của rô-bốt đỏ < rô-bốt vàng < rô-bốt xanh.
Chiều cao của rô-bốt đỏ là: 0,89 m
Chiều cao của rô-bốt xanh là: 1,02 m
Đặt tính rồi tính 2 564 + 3 819

Đặt tính rồi tính 62 835 - 24 173

Đặt tính rồi tính 342 × 14

Đặt tính rồi tính 2 625 : 15

Đặt tính rồi tính 148,32 + 270,84

Đặt tính rồi tính 197,25 – 92,73

Đặt tính rồi tính 34,6 × 5,7

Đặt tính rồi tính 28,8 : 4,5

Tính giá trị của biểu thức 2 354 + 1 736 : 4
2 354 + 1 736 : 4
= 2 354 + 434
= 2 788
Tính giá trị của biểu thức 21,4 × (37,8 – 32,5)
21,4 × (37,8 – 32,5)
= 21,4 × 5,3
= 113,42
Tính giá trị của biểu thức

= 
= ![]()
Tính bằng cách thuận tiện 137 × 25 + 137 × 75
137 × 25 + 137 × 75
= 137 × (25 + 75)
= 137 × 100
= 13 700
Tính bằng cách thuận tiện.

= 
= ![]()
= ![]()
Tính bằng cách thuận tiện 124,46 + 98,31 + 75,54
124,46 + 98,31 + 75,54
= (124,46 + 75,54) + 98,31
= 200 + 98,31
= 298,31
Tính
14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút
14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút
= 19 giờ 51 phút
Tính 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút
10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút
= 3 giờ 45 phút
Tính 4,5 giờ × 3
4,5 giờ × 3
= 13,5 giờ
Tính 38,5 phút : 5
38,5 phút : 5
= 7,7 phút
Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 75 m = ... km là:
A. 7,5
B. 0,75
C. 0,075
D. 0,0075
Đáp án đúng là: C
75 m = 0,075 km
Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 kg 45 g = … kg là:
A. 245
B. 2,45
C. 2,045
D. 0,245
Đáp án đúng là: C
2 kg 45 g = 2,045 kg
Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 652 ml = ... l là:
A. 6,52
B. 0,652
C. 0,0652
D. 652
Đáp án đúng là: B
652 ml = 0,652 l
Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:
A. 8%
B. 20%
C. 4%
D. 40%
Đáp án đúng là: D
Số hộp sữa chua có đường là: 20 – 12 = 8 (hộp)
Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:
8 : 20 = 0,4 = 40%
Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:
A. 150 000 đồng
B. 1 050 000 đồng
C. 10 050 000 đồng
D. 1 500 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Tiền lãi sau 1 tháng là: 10 000 000 × 0,5 : 100 = 50 000 (đồng)
Sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:
10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)
am cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

Chọn câu trả lời đúng.
Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:
A. Hình tam giácB. Hình thangC. Hình tròn
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình tam giác là: 14 × 10 : 2 = 70 (cm2)
Diện tích hình thang là: (12 + 8) × 8 : 2 = 80 (cm2)
Diện tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)
Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: hình thang.
Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

Số?
Chu vi hình tròn là
cm.
Chu vi hình tròn là 31,4 cm.
Giải thích:
Chu vi hình tròn là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm)
Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

Số?
• Diện tích xung quanh hình lập phương M là
m2.
• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là
cm2.
• Diện tích toàn phần hình lập phương M là
cm2.
• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là
cm2.
• Diện tích xung quanh hình lập phương M là 100 cm2.
• Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là 104 cm2.
• Diện tích toàn phần hình lập phương M là 150 cm2.
• Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là 164 cm2.
Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Thể tích hình lập phương M là: 5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Thể tích hình hộp chữ nhật N là: 10 × 3 × 4 = 120 (cm3)
Vì 125 > 120 nên thể tích hình lập phương M lớn hơn và lớn hơn số xăng-ti-mét khối là: 125 – 120 = 5 (cm3)
Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.
| ||
s = 24 km v = 96 km/h t = | v = 120 km/h t = 24 phút s = | s = 5,250 km t = 300 giây v = |
s = 24 km v = 96 km/h t = 0,25 giờ | v = 120 km/h t = 24 phút s = 48 km | s = 5,250 km t = 300 giây v = 17,5 m/s |
Giải thích: t = s : v = 24 : 96 = 0,25 (giờ) |
Đổi: 24 phút = 0,4 giờ s = v × t = 120 × 0,4 = 48 (km) |
Đổi: 5,250 km = 5 250 m v = s : t = 5 250 : 300 = 17,5 (m/s) |
Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022):
Môn | HCV | HCB | HCĐ |
Vật | 17 | 1 | 0 |
Bơi | 11 | 11 | 3 |
Lặn | 10 | 5 | 3 |
Wushu | 10 | 3 | 7 |
Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.

Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi.
• Môn nào có nhiều HCV nhất?
• Hai môn nào có số HCV bằng nhau?
• Trung bình mỗi môn có bao nhiêu HCV? môn có bao nhiêu HCV?
• Môn Vật có nhiều HCV nhất.
• Hai môn Lặn và Wushu có số HCV bằng nhau.
• Trung bình mỗi môn có số HCV là: (17 + 11 + 10 + 10) : 4 = 12 (HCV)
Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022):
Môn | HCV | HCB | HCĐ |
Vật | 17 | 1 | 0 |
Bơi | 11 | 11 | 3 |
Lặn | 10 | 5 | 3 |
Wushu | 10 | 3 | 7 |
Rô-bốt đã vẽ biểu đồ quạt bên cho biết tỉ số phần trăm số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn vào biểu đồ.
• Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV, HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn thành biểu đồ quạt đó.

• So sánh tỉ số phần trăm của số HCV với tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.
Tổng số huy chương môn Wushu là: 10 + 3 + 7 = 20 (huy chương)
Tỉ số phần trăm số HCV so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:
10 : 20 = 0,5 = 50%
Tỉ số phần trăm số HCB so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:
3 : 20 = 0,15 = 15%
Tỉ số phần trăm số HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:
7 : 20 = 0,35 = 35%

Tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu là: 15% + 35% = 50%
Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng
chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.
Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

Nửa chu vi đáy là: 320 : 2 = 160 (cm)
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Chiều rộng đáy là:
160 : 8 × 3 = 60 (cm)
Chiều dài đáy là:
160 – 60 = 100 (cm)
Đáp số: Chiều rộng: 60 cm
Chiều dài: 100 cm
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng
chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.
Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

Thể tích nước khi đầy bể là:
100 × 60 × 50 = 300 000 (cm3)
Lượng nước hiện có trong bể có thể tích là:
100 × 60 × 40 = 240 000 (cm3)
Lượng nước hiện có so với lượng nước khi đầy bể chiếm số phần trăm là:
240 000 : 300 000 = 0,8 = 80%
Đáp số: 80%
Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng
thời gian đi của xe buýt.
Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.

Xe taxi đi nhanh hơn xe buýt số thời gian là:
9 giờ – 8 giờ 15 phút = 45 phút
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Thời gian đi của taxi trên quãng đường AB là:
45 : 1 × 2 = 90 (phút)
Thời gian đi của xe buýt trên quãng đường AB là:
90 + 45 = 135 (phút)
Đáp số: Taxi: 90 phút hay 1 giờ 30 phút
Xe buýt: 135 phút hay 2 giờ 15 phút
Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng
thời gian đi của xe buýt.
Tính độ dài quãng đường AB. Biết vận tốc của xe taxi là 60 km/h.

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
60 × 1,5 = 90 (km)
Đáp số: 90 km.
Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?
Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì trung bình cứ mỗi ki-lô-mét vuông tăng thêm số người là: 90 – 80 = 10 (người)
Dân số của tỉnh đó phải tăng thêm số người là: 10 × 10 000 = 100 000 (người)
Đáp số: 100 000 người.


