Trắc nghiệm Ôn tập chung lớp 3 (có đáp án - phần 1)
8 câu hỏi
Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 6 đơn vị viết là:
53 206
53 260
60 235
6 235
Đáp án đúng là: A
Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 0 chục, 6 đơn vị viết là 53 206
Số lớn nhất trong các số: 20 467; 32 508; 11 403; 15 927 là
20 467
32 508
11 403
15 927
Đáp án đúng là: B
Số 20 467 có chữ số hàng chục nghìn là 2.
Số 32 508 có chữ số hàng chục nghìn là 3.
Số 11 403 và số 15 927 có chữ số hàng chục nghìn là 1.
Do 1 < 2 < 3 nên trong 4 số đã cho, số lớn nhất là 32 508.
>
Trong các phép tính đã cho dưới đây, phép tính nào có kết quả bé nhất?
11 208 + 13 256
55 241 – 31 305
2 408 × 3
15 280 : 5
Đáp án đúng là: D
Ta có:
11 208 + 13 256 = 24 464
55 241 – 31 305 = 23 936
2 408 × 3 = 7 224
15 280 : 5 = 3 056
Do 3 056 < 7 224 < 23 936 < 24 464.
Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 15 280 : 5
>
Bình A chứa 30 lít dầu. Lượng dầu ở bình B bằng lượng dầu Bình A giảm đi 3 lần. Hỏi cả hai bình có bao nhiêu lít dầu?
30 lít dầu
35 lít dầu
40 lít dầu
50 lít dầu
Đáp án đúng là: C
Lượng dầu ở bình B là:
30 : 3 = 10 (lít)
Lượng dầu ở cả hai bình là:
30 + 10 = 40 (lít)
Đáp số: 40 lít dầu
Cân nặng của túi gạo tẻ là:

1 kg
4 kg
5 kg
6 kg
Đáp án đúng là: D
Cân nặng của túi gạo tẻ là:
1 kg + 5 kg = 6 kg
Đáp số: 6 kg
Bạn A lau nhà lúc 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 20 phút. Hỏi bạn An lau nhà trong thời gian bao lâu
10 phút
20 phút
30 phút
35 phút
Đáp án đúng là: B
Bạn An lau nhà trong khoảng thời gian là:
8 giờ 20 phút – 8 giờ = 20 phút
Đáp số: 20 phút
Giá trị của biểu thức (251 + 463) : 2 là:
714
357
264
348
Đáp án đúng là: B
Ta có:
(251 + 463) : 2 = 714 : 2 = 357
Vậy giá trị biểu thức (251 + 463) : 2 là 357.
Tính diện tích hình chữ nhật có chiều rộng bằng 8 cm, chiều dài gấp 2 chiều rộng.
A. 16 cm2
24 cm2
48 cm2
128 cm2
Đáp án đúng là: D
Chiều dài của hình chữ nhật là:
8 × 2 = 16 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
8 × 16 = 128 (cm2)
Đáp số: 128 cm2




