Giải VBT Toán lớp 3 KNTT Bài 81: Luyện tập chung có đáp án
18 câu hỏi
Viết số và cách đọc số đó (theo mẫu).
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
4 | 6 | 2 | 3 | 5 | 46 235 | Bốn mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm |
2 | 1 | 6 | 7 | 4 |
|
|
6 | 0 | 5 | 1 | 5 |
|
|
| 8 | 0 | 9 | 1 |
|
|
1 | 9 | 0 | 0 | 7 |
|
|
Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
4 | 6 | 2 | 3 | 5 | 46 235 | Bốn mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi lăm |
2 | 1 | 6 | 7 | 4 | 21 674 | Hai mươi mốt nghìn sáu trăm bảy muơi tư |
6 | 0 | 5 | 1 | 5 | 60 515 | Sáu mươi nghìn năm trăm mười lăm |
| 8 | 0 | 9 | 1 | 8 091 | Tám nghìn không trăm chín mươi mốt |
1 | 9 | 0 | 0 | 7 | 19 007 | Mười chín nghìn không trăm linh bảy |
Khoanh màu đỏ vào số lớn nhất, màu xanh vào số bé nhất trong các số sau:
32 541
23 514
32 415
25 143
Ta khoanh màu đỏ vào số 32 541 và khoanh màu xanh vào số 23 514.

32 541
23 514
32 415
25 143
Viết các số ở câu a theo thứ tự:
– Từ bé đến lớn: …………………..…………………..…………………..
– Từ lớn đến bé: …………………..…………………..…………………..
Các số ở câu a theo thứ tự:
– Từ bé đến lớn: 23 514; 25 143; 32 415; 32 541.
– Từ lớn đến bé: 32 541; 32 415; 25 143; 23 514.
Đặt tính rồi tính.
28 094 + 57 285
57 285 − 28 094


Tính:




Một cửa hàng trong một buổi đã bán được 8 can nước mắm, mỗi can 5 l và một can 10 l. Hỏi trong buổi đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu lít nước mắm?
Trong buổi đó, cửa hàng đã bán được số lít nước mắm là:
5 × 8 + 10 = 50 (l)
Đáp số: 50 l
Tính giá trị của biểu thức.
4 675 + 3 518 − 5 946 =
4 675 + 3 518 − 5 946 = 8 193 − 5 946
= 2 247
Tính giá trị của biểu thức.
(274 + 518) : 4 =
(274 + 518) : 4 = 792 : 4
= 198
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Túi đường cân nặng ..... gam.
Túi đường cân nặng 1 000 gam.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Túi muối cân nặng ..... gam.
Túi muối cân nặng 800 gam.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Túi đường và túi muối cân nặng tất cả ...... gam.
Túi đường và túi muối cân nặng tất cả 1800 gam.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Túi đường nặng hơn túi muối ........ gam.
Túi đường nặng hơn túi muối 200 gam.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Nam đi học từ nhà lúc 7 giờ 5 phút và 25 phút sau thì đến trường.
Vậy Nam đến trường lúc ...... giờ ..... phút.
Nam đến trường lúc là:
7 giờ 5 phút + 25 phút = 7 giờ 30 phút
Em điền:
Vậy Nam đến trường lúc 7 giờ 30 phút.
Tính giá trị của biểu thức.
24 728 : 4 x 3 =
24 728 : 4 × 3 = 6 182 × 3
= 18 546
Tính giá trị của biểu thức.
305 x (812 − 802) =
305 × (812 − 802) = 305 × 10
= 3 050
Tính diện tích hình vuông có chu vi 36cm.
Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông đó là:
9 × 9 = 81 (cm²)
Đáp số: 81 cm2
Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài hơn chiều rộng là 3cm.
Độ dài chiều dài của hình chữ nhật đó là:
9 + 3 = 12 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(12 + 9) × 2 = 42 (cm)
Đáp số: 42cm
Sà lan thứ nhất chở được 1 250 thùng hàng. Sà lan thứ hai chở được gấp đôi số thùng hàng ở sà lan thứ nhất. Hỏi cả hai sà lan chở được bao nhiêu thùng hàng?
Sà lan thứ hai chở được số thùng hàng là:
1 250 × 2 = 2 500 (thùng hàng)
Cả hai sà lan chở được số thùng hàng là:
1 250 + 2 500 = 3 750 (thùng hàng)
Đáp số: 3 750 thùng hàng.




