Trắc nghiệm NiAmmonia - Muối Anmoniumtrogen lớp 11 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm NiAmmonia - Muối Anmoniumtrogen lớp 11 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 11104 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học của phân tử ammonia là

hình tam giác đều.

hình tứ diện.

đường thẳng.

hình chóp tam giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là

+3.

-3.

+4.

+5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là – 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của NH3

tính base, tính khử.

tính base, tính oxi hóa.

tính acid, tính base.

tính acid, tính khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính chất hóa học của NH3tính base, tính khử.                               

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

NaOH.

KCl.

HCl.

KOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NH3 + HCl → NH4Cl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

màu hồng.

màu vàng.

màu đỏ.

màu xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành màu xanh vì dung dịch NH3 có môi trường base yếu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của NH3 trong phản ứng là

chất khử.

acid.

chất oxi hóa.

base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong NH3, nitrogen có số oxi hoá là -3. Trong hợp chất NO, nitrogen có số oxi hoá là +2. Vậy số oxi hoá của nitrogen tăng trong phản ứng nên NH3 là chất khử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

NH3.

H2.

NO2

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó làNH3.   

Ví dụ: NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Phương trình hóa học nào sau đây sai A. NH3 + HNO3 suy ra NH4NO3 (ảnh 2)

Phương trình hóa học nào sau đây sai A. NH3 + HNO3 suy ra NH4NO3 (ảnh 3)

Phương trình hóa học nào sau đây sai A. NH3 + HNO3 suy ra NH4NO3 (ảnh 4)

Phương trình hóa học nào sau đây sai A. NH3 + HNO3 suy ra NH4NO3 (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học nào sau đây sai A. NH3 + HNO3 suy ra NH4NO3 (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí thí nghiệm như sau:

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh A. tính tan nhiều trong nước (ảnh 1)

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minh

tính tan nhiều trong nước của NH3.

tính base của NH3.

tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.

tính khử của NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ mô tả thí nghiệm để chứng minhtính tan nhiều trong nước và tính base của NH3 (phenophtalein làm dung dịch base từ không màu sang màu hồng).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các muối ammonium đều dễ tan trong nước.

Các muối ammonium khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn thành ion.

Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium đều bị phân hủy thành ammonia và acid.

Có thể dùng muối ammonium để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C sai vì

Phát biểu nào sau đây không đúng A. Các muối ammonium đều dễ tan  (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Muối ammonium dễ tan trong nước.

Muối ammonium là chất điện li mạnh.

Muối ammonium kém bền với nhiệt.

Dung dịch muối ammonium có tính chất base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch muối ammonium có tính chất acid.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH­3?

NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.

NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.

NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A đúng vì

Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH¬3 (ảnh 1)

B, C, D sai vì

Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH¬3 (ảnh 2)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau:

Xác định các chất X, Y trong sơ đồ sau (NH4)2SO4 X suy ra NH4Cl Y (ảnh 1)

HCl, HNO3.

BaCl2, AgNO3.

CaCl2, HNO3.

HCl, AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(NH4)2SO4 + BaCl2 → 2NH4Cl + BaSO4

NH4Cl + AgNO3 → NH4NO3 + AgCl↓

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4

dung dịch AgNO3

dung dịch BaCl2.

dung dịch NaOH.

dung dịch Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng dung dịch Ba(OH)2 nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl K2SO4, (NH4)2SO4:

- Dung dịch NH4Cl có khí mùi khai thoát ra:

2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

- Dung dịch K2SO4 có kết tủa trắng tạo thành:

K2SO4 + BaCl2 → 2KCl + BaSO4

- Dung dịch (NH4)2SO4 vừa có khí mùi khai thoát ra và có kết tủa trắng tạo thành

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

- Dung dịch KOH không phản ứng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng tổng hợp ammonia:

N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) \[{\Delta _r}H_{298}^o\] = - 92 kJ

Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

giảm nhiệt độ và áp suất.

tăng nhiệt độ và áp suất.

tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giảm nhiệt độ và tăng áp suất đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận nên tăng hiệu suất.