Bài tập tổng hợp NH3 lớp 11 (có lời giải)
12 câu hỏi
20%.
25%.
30%.
10%.
Đáp án đúng là: B
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mtrước = msau ⇔ 28.1 + 2.4 = (5 – 2x).4.2 Þ x = 0,25.
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu suất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = \[\frac{{0,25}}{1}.100\% \] = 25%.
1,60 lít.
16,40 lít.
8,00 lít.
9,33 lít.
Đáp án đúng là: A
Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.
Gọi thể tích khí N2 đã phản ứng là x lít
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 4 14 0 lít
Phản ứng: x 3x 2x lít
Sau phản ứng: (4 – x) (14 – 3x) 2x lít
Tổng thể tích sau phản ứng là 16,4 lít nên (4 – x) + (14 - 3x) + 2x = 16,4
Þ x = 0,8 lít.
lít.
25%.
23%.
16%.
20%.
Đáp án đúng là: D
Giả sử ban đầu có x mol N2 và y mol H2.
Ta có: \[\frac{{28x + 2y}}{{x + y}} = 3,6.2 \Leftrightarrow 4x = y\]
Giả sử có 1 mol N2 và 4 mol H2. Vậy số mol ban đầu là 5 mol.
Phương trình hoá học: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 1 4 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (4 – 3x) 2x mol
Tổng số mol khí sau phản ứng: nsau = (1 – x)+ (4 – 3x) + 2x = 5 – 2x (mol).
Số mol Y giảm 8% so với ban đầu \[ \Rightarrow 2x = 5.\frac{8}{{100}} \Rightarrow x = 0,2\]
Giả sử H = 100% thì N2 hết, do đó hiệu xuất phản ứng tính theo N2.
Ta có: H = \[\frac{{0,2}}{1}.100\% \] = 20%.
25%.
15%.
10%.
5%.
Đáp án đúng là: B
Gọi số mol của N2 và H2 lần lượt là 1 và 3 mol
Bảo toàn khối lượng: \(\frac{{{n_A}}}{{{n_B}}} = \frac{{{M_B}}}{{{M_A}}} \to {n_B} = 3,7\,\,mol\)
So sánh: \(\frac{{{n_{{N_2}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{1}{3} \to \)hiệu suất tính theo N2 hoặc H2
Gọi số mol N2 phản ứng là x mol
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 1 3 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Sau phản ứng: (1 – x) (3 – 3x) 2x mol
Ta có: (1 – x) + (3 – 3x) + 2x = 3,7 Þ x = 0,15
\( \Rightarrow H = \frac{{0,15}}{1}.100\% = 15\% .\)
10 atm.
8 atm.
9 atm.
8,5 atm.
Đáp án đúng là: B
So sánh: \(\frac{{{V_{{N_2}}}}}{{{V_{{H_2}}}}} = \frac{{{n_{{N_2}}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{1}{1} \to \)hiệu suất tính theo H2
\({V_{{H_2}(phan\,\,ung)}} = 10.\frac{{60}}{{100}} = 6\)lít
Phương trình hóa học:
Ban đầu: 10 10 0 lít
Phản ứng: 2 6 4 lít
Sau phản ứng: 8 4 4 lít
\( \to \left\{ \begin{array}{l}{V_{ban\,\,dau}} = 10 + 10 = 20(l)\\{V_{sau\,\,phan\,\,ung}} = 8 + 4 + 4 = 16(l)\end{array} \right.\)
Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không thay đổi nên:
\(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{n_1}}}{{{n_2}}} = \frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} \to \frac{{20}}{{16}} = \frac{{10}}{{{P_2}}} \to {P_2} = 8atm.\)
25% N2, 25% H2 và 50% NH3.
25% N2, 50% H2 và 25% NH3.
50% N2, 25% H2 và 25% NH3.
20% N2, 30% H2 và 50% NH3.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch H2SO4 đặc hấp thụ NH3, lượng khí giảm là lượng NH3 bị hấp thụ.
2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
\( \Rightarrow \) %NH3 = 50%
Giả sử số mol hỗn hợp = 1 mol \( \Rightarrow \)\({n_{N{H_3}}} = 0,5\,mol \Rightarrow {n_{{H_2}}} + {n_{{N_2}}} = 0,5\,(mol)\) (1)
Tỉ khối của hỗn hợp so với H2 = 8
\( \Rightarrow \)\({d_{${{H_2}}$}} = 8 \Rightarrow {\overline M _{hh}} = 8.2 = 16 \Rightarrow {m_{hh}} = 16.1 = 16(g)\)
\( \Rightarrow \)\({m_{{H_2}}} + {m_{{N_2}}} = {m_{hh}} - {m_{N{H_3}}} = 16 - 0,5.17 = 7,5(g)\)
\( \Rightarrow \)\(2.{n_{{H_2}}} + 28.{n_{{N_2}}} = 7,5\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \)\({n_{{H_2}}} = {n_{{N_2}}} = 0,25(mol)\)
\( \Rightarrow \)%N2 = %H2 = 25%.
75%.
56,25%.
75,8%.
kết quả khác.
Đáp án đúng là: A
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
0,8 0,2 mol
Giả sử H = 100% thì N2 hết → Hiệu suất phản ứng tính theo N2;
Theo bài ra: nnitrogen phản ứng = \[\frac{1}{2}.{n_{N{H_3}}} = \] 0,15 mol
H = \[\frac{{0,15}}{{0,2}}.100\% = 75\% .\]
5.
9.
3.
12.
Đáp án đúng là: A
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 12 x 0 mol
Phản ứng: 9 3 6 mol
Cân bằng: 3 (x – 3) 6 mol
Ta có: \[\frac{3}{x}.100\% = 60\% \]→ x = 5 mol.
17 gam.
8,5 gam.
5,1 gam.
1,7 gam.
Đáp án đúng là: D
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
0,45 0,3 mol
Do H = 33,33% → m = 0,3.17.33,33% = 1,7 gam.
8 lít.
4 lít.
2 lít.
1 lít.
Đáp án đúng là: B
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
1 ← 2 lít
Do H = 25% nên \[{V_{{N_2}}} = \frac{1}{{25}}.100 = 4\] lít.
25%.
40%.
10%.
20%.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{{M_{truoc}}}}{{{M_{Sau}}}}\) = 0,9
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: msau = m trước
Þ \(\frac{{{n_{truoc}}}}{{{n_{sau}}}} = \frac{{{M_{sau}}}}{{{M_{truoc}}}} = \frac{{10}}{9}\)
Giả sử ban đầu có 10 mol khí Þ\[{n_{{H_2}}} = 7,5{\rm{ }}mol;\,{n_{{N_2}}} = {\rm{ }}2,5{\rm{ }}mol\]
3H2 + N2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 7,5 2,5 0 mol
Phản ứng: 3x x 2x mol
Còn: 7,5 – x 2,5 – x 2x mol
(Do ban đầu số mol N2 : H2 = 1 : 3 → hiệu suất tính theo H2 hoặc N2)
Sau phản ứng \[n = {n_{{H_2}}} + {n_{{N_2}}} + {n_{N{H_3}}} = 7,5 - 3x + 2,5-x + 2x = 10--2x = 9\]
Þ x = 0,5 ⇒\[H\% = \frac{{0,5}}{{2,5}}.{\rm{ }}100\% = 20\% \;.\;\]
Cho cân bằng hoá học sau:
Tổng số mol của hỗn hợp khí khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 400 °C và 500 °C lần lượt bằng x và y. Mối quan hệ giữa x và y là
x > y.
x = y.
x <y.
5x = 4y.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng tỏa nhiệt do \({\Delta _r}H_{298}^0 < 0\)nên khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Vậy tổng số mol khí ở 400oC > tổng số mol khí ở 500oC
\( \Rightarrow \) x > y.





