Trắc nghiệm Hoá 9 Bài 7 (có đáp án ): Tính chất hóa học của bazơ (phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Hoá 9 Bài 7 (có đáp án ): Tính chất hóa học của bazơ (phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 963 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, MgO, CuO, Fe2O3, K2O và H2O, có thể điều chế được bao nhiêu dung dịch bazơ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn C

Một số oxit bazơ  có thể tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, MgO, CuO, Fe2O3, K2O và H2O có thể điều chế được bao nhiêu dung dịch bazơ? (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà 400 ml hỗn hợp dung dịch axit gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M?

1,5 lít

0,5 lít

1,6 lít

1,0 lít

Xem đáp án

Chọn C

Cần bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà 400 ml hỗn hợp dung dịch axit gồm H2SO4  0,5M và HCl 1M? (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 112 gam dung dịch KOH 25% thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 4,9%:

400 g

500 g

420 g

570 g

Xem đáp án

Chọn B

Để trung hòa 112 gam dung dịch KOH 25% thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 4,9%: (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ mất nhãn đựng các hóa chất sau : HCl, H2SO4, NaOH. Hãy chọn thuốc thử nào sau đây để nhận biết dung dịch trong mỗi lọ ?

Dùng quì tím

Dùng dung dịch BaCl2

Dùng quì tím và dung dịch BaCl2

Dùng quì tím và dung dịch phenol phtalein

Xem đáp án

Chọn C

Cho quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên:

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh: NaOH

+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, H2SO4 (nhóm II)

- Cho dung dịch BaCl2vào 2  lọ ở nhóm (II)

+ Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, còn lại không có hiện tượng là HCl

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4. Chỉ cần dùng thêm 1 hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

quỳ tím

dung dịch BaCl2

dung dịch KCl

dung dịch KOH

Xem đáp án

Chọn A

Lấy mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

Cho quỳ tím vào mẫu thử từng chất và quan sát, thấy:̀

- Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).

- Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).

Để nhận ra từng chất trong mỗi nhóm, ta lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

Phương trình phản ứng:

BaOH2 + Na2SO4→ BaSO4↓ + 2NaOH

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,8 gam kali oxit K2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ. Thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên là

85,96 ml

171,92 ml

128,95 ml

214,91 ml

Xem đáp án

Chọn A

Cho 18,8 gam kali oxit K2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ. Thể tích dung dịch H2SO4 (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO41M bằng dung dịch NaOH 20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:

100 g

80 g

90 g

150 g

Xem đáp án

Chọn B

Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4  1M bằng dung dịch NaOH 20%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là: (ảnh 1)

mdd NaOH=mct.100C%=16.10020=80g.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước dư thu được dung dịch X. Cho X vào 200 gam dung dịch CuSO4 16% thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

4,9 gam

7,4 gam

9,8 gam

11,8 gam

Xem đáp án

Chọn C

Hòa tan 6,2 gam Na2O vào nước dư thu được dung dịch X. Cho X vào 200 gam dung dịch CuSO4 16% thu (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 300 ml dung dịch H2SO4 1,5M bằng dung dịch NaOH 40%. Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là

90 gam

100 gam

180 gam

117 gam

Xem đáp án

Chọn A

Trung hòa 300 ml dung dịch H2SO4 1,5M bằng dung dịch NaOH 40% Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoá học nào sau đây tạo ra oxit bazơ ?

Cho dd Ca(OH)2dư phản ứng với SO2

Cho dd NaOH phản ứng với dd H2SO4

Cho Cu(OH)2 phản ứng với HCl

Nung nóng Cu(OH)2

Xem đáp án

Chọn D

Phản ứng hoá học nào sau đây tạo ra oxit bazơ ? A. Cho dd Ca(OH)2 dư phản ứng với SO2 B. Cho dd NaOH phản ứng với dd H2SO4 (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:

Màu xanh vẫn không thay đổi

Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn

Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ

Màu xanh đậm thêm dần

Xem đáp án

Chọn C

Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch KOH có phản ứng sau:

HCl + KOH → KCl + H2O

KCl là muối không làm đổi màu quỳ tím nên đến khi HCl phản ứng vừa đủ với KOH thì màu xanh của dung dịch nhạt dần và mất hẳn. Tiếp tục nhỏ dung dịch HCl tới dư thì trong dung dịch lúc này chứa HCl và KCl. HCl là axit làm quỳ chuyển đỏ nên dung dịch chuyển sang màu đỏ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt dd Phenolphtalein không màu vào dung dịch NaOH. Hiện tượng xảy ra là:

dd không màu

dd màu xanh

kết tủa trắng

dd màu hồng

Xem đáp án

Chọn D

Dung dịch bazơ làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100ml dung  dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng

Làm quỳ tím hoá xanh

Làm quỳ tím hoá đỏ

Phản ứng được với magie giải phóng khí hiđro

Không làm đổi màu quỳ tím

Xem đáp án

Chọn A

Cho 100ml dung  dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng (ảnh 1)

=> Dung dịch sau phản ứng thu được gồm BaCl2 và Ba(OH)2 dư

Vì BaCl2 là muối, không làm đổi màu quỳ, còn Ba(OH)2 là bazơ làm quỳ hóa xanh

=> dung dịch thu được sau phản ứng làm quỳ hóa xanh

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 19,6 gam Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu đen, dùng khí H2dư khử chất rắn màu đen đó thu được một chất rắn màu đỏ có khối lượng là:

6,4 gam

9,6 gam

12,8 gam

16 gam

Xem đáp án

Chọn C

Nhiệt phân hoàn toàn 19,6 gam Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu đen, dùng khí H2dư khử chất rắn màu đen (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200ml dung dịch Ba(OH)20,4M vào 250ml dung dịch H2SO40,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:

17,645 gam

16,475 gam

17,475 gam

18,645 gam

Xem đáp án

Chọn C

Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là: (ảnh 1)

Kết tủa là BaSO4→ n↓ = nH2SO4 = 0,075 mol m↓ = 0,075. 233 = 17,475 gam.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 400 gam dung dịch KOH 5,6% với 300 gam dung dịch CuSO416%. Khối lượng kết tủa thu được là:

9,8 gam

14,7 gam

19,6 gam

29,4 gam

Xem đáp án

Chọn C

Trộn 400 gam dung dịch KOH 5,6% với 300 gam dung dịch CuSO4 16%. Khối lượng kết tủa thu được là: (ảnh 1)

Trộn 400 gam dung dịch KOH 5,6% với 300 gam dung dịch CuSO4 16%. Khối lượng kết tủa thu được là: (ảnh 2)

Trộn 400 gam dung dịch KOH 5,6% với 300 gam dung dịch CuSO4 16%. Khối lượng kết tủa thu được là: (ảnh 3)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là:  

19,6 g

9,8 g

4,9 g

17,4 g

Xem đáp án

Chọn B

Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là:   (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch CuCl2 0,15M với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

1,2 gam

2,4 gam

4 gam

8 gam

Xem đáp án

Chọn B

Cho 200 ml dung dịch CuCl2 0,15M với dung dịch NaOH vừa đủ, sauphản ứng lọc kết tủa, nung đến khối (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là:

16,05 gam

32,10 gam

48,15 gam

72,25 gam

Xem đáp án

Chọn B

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là: (ảnh 1)

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là: (ảnh 2)

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là: (ảnh 3)

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là: (ảnh 4)

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Giá trị bằng số của x là: (ảnh 5)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu  đen, dùng khí H2 dư khử chất rắn màu đen đó thu được một chất rắn màu  đỏ có khối lượng là:

6,4 g

9,6 g

12, 8 g

16 g

Xem đáp án

Chọn C

Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu đen, dùng khí  H2 dư khử chất rắn màu đen (ảnh 1)

Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu đen, dùng khí  H2 dư khử chất rắn màu đen (ảnh 2)

Nhiệt phân hoàn toàn 19,6g Cu(OH)2 thu được một chất rắn màu đen, dùng khí  H2 dư khử chất rắn màu đen (ảnh 3)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O. Giá trị của a là :

0,3 mol

0,4 mol

0,6 mol

0,9 mol

Xem đáp án

Chọn A

Do phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 do đó ta có phản ứng

Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là:

100 ml

200 ml

300 ml

400 ml

Xem đáp án

Chọn B

Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là: (ảnh 1)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hoà hoàn toàn 200 ml dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch (a%) là:

1,825%

3,650%

18,25%

36,50%

Xem đáp án

Chọn A

Trung hoà hoàn toàn 200 ml dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 500ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 2M tạo thành muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4  2M là:

250 ml

400 ml

500 ml

125 ml

Xem đáp án

Chọn D

Khi cho 500ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 2M tạo thành muối trung hòa. Thể (ảnh 1)

VH2SO4=nH2SO4CM=0,252=0,125(l)=125ml.