Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 7 (có đáp án): Tính chất hóa học của bazơ
24 câu hỏi
Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit nào sau đây
CO2; SO2; P2O5; Fe2O3
Fe2O3; SO2; SO3; MgO
P2O5; CO2; SO2 ; SO3
P2O5; CO2; CuO; SO3
Đáp án C
Dãy C chỉ gồm các oxit axit nên tác dụng được với KOH.
Dãy các bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ tương ứng và nước là
Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; Mg(OH)2
Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH
Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Mg(OH)2
Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Mg(OH)2

Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
Đáp án: D
KOH là bazơ tan nên không bị nhiệt phân hủy
Để nhận biết dd KOH và dd Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là:
Phenolphtalein
Quỳ tím
dd H2SO4
dd HCl

Để điều chế dung dịch Ba(OH)2, người ta cho:
BaO tác dụng với dung dịch HCl
BaCl2 tác dụng với dung dịch Na2CO3
BaO tác dụng với dung dịch H2O
Ba(NO3)2 tác dụng với dung dịch Na2SO4
Đáp án C
![]()
Cặp chất không tồn tại trong một dung dịch (chúng xảy ra phản ứng với nhau) là
CuSO4 và KOH
CuSO4 và NaCl
MgCl2 và Ba(NO3)2
AlCl3 và Mg(NO3)2

Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng
Làm quỳ tím hoá xanh
Làm quỳ tím hoá đỏ
Phản ứng được với magie giải phóng khí hiđro
Không làm đổi màu quỳ tím

Nhiệt phân hoàn toàn x gam Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn. Giá trị của x là
16,05g
32,10g
48,15g
72,25g

Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì
Màu xanh vẫn không thay đổi
Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn
Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ
Màu xanh đậm thêm dần
Đáp án: C
Sục 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa:
NaHCO3
Na2CO3
Na2CO3 và NaOH
NaHCO3 và NaOH

Cho 200 gam dung dịch KOH 8,4% hoà tan 14,2 gam P2O5. Sản phẩm thu được sau phản ứng chứa các chất tan là
K3PO4 và K2HPO4
KH2PO4 và K2HPO4
K3PO4 và KOH
K3PO4 và H3PO4
Chọn B
Vậy xảy ra phản ứng (2) và (3) tạo ra hai muối là KH2PO4 và K2HPO4
Sục 2,24 lít khí CO2vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa:
NaHCO3
Na2CO3
Na2CO3 và NaOH
NaHCO3 và NaOH
Chọn B
Cho các chất dưới đây, dãy chất nào toàn là dung dịch kiềm?
KOH, Mg(OH)2, Ba(OH)2, NaOH
KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NaOH
KOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2, Ca(OH)2
Cu(OH)2, Mg(OH)2, Ba(OH)2, NaOH
Chọn B
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
HCl
Ca(OH)2
MgCl2
H2SO4
Chọn B
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
HCl
KOH
NaCl
H2SO4
Chọn B
Nhiệt phân sắt (III) hiđroxit thu được sản phẩm là:
Fe2O3
Fe
Fe2O3 và H2O
Fe và H2O
Chọn C
Hiện tượng khi nhúng quỳ tím vào dung dịch NaOH là
Quỳ chuyển đỏ
Quỳ chuyển xanh
Quỳ chuyển đen
Quỳ không chuyển màu
Chọn B
Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Cho giấy quỳ tím vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 thì quỳ tím:
Chuyển sang màu đỏ
Chuyển sang màu xanh
Chuyển sang màu vàng
Quỳ không chuyển màu
Chọn B
Cho giấy quỳ tím vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2thì quỳ tím chuyển sang màu xanh
Bazơ nào bị nhiệt phân hủy ?
Ba(OH)2
Ca(OH)2
NaOH
Cu(OH)2
Chọn D
Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là:
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
Chọn C
Bazơ không tan không làm đổi màu quì tím, không tác dụng với oxit axit nên A và B sai
Bazơ tan không bị nhiệt phân nên D sai
Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ trên tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là:
FeO, Al2O3, CuO, ZnO
Fe2O3, Al2O3,CuO, ZnO
Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
Fe2O3, Al2O3,Cu2O, ZnO
Chọn B
Các bazơ không tan bị nhiệt phân ra các oxit tương ứng.
Trong các bazơ sau: NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3 các bazơ bị phân hủy bởi nhiệt là?
Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2
NaOH,Ca(OH)2, Mg(OH)2
Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3
Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3
Chọn C
Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3 là các bazơ không tan nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
Hòa tan 80 g NaOH vào nước thu được dung dịch có nồng độ 1M. Thể tích dung dịch NaOH là:
1 lít
2 lít
1,5 lít
3 lít
Chọn B
Hòa tan 30 g NaOH vào 170 g nước thì thu được dung dịch NaOH có nồng độ là:
18%
16 %
15 %
17 %
Chọn C

