Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2 (có đáp án): Một số oxit quan trọng
Đề thi

Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2 (có đáp án): Một số oxit quan trọng

A
Admin
Hóa họcLớp 960 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là

CuO

ZnO

PbO

CaO

Xem đáp án

Đáp án D

CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là

CaO và CO

CaO và CO2

CaO và SO2

CaO và P2O5

Xem đáp án

Đáp án B

CaCO3 →toCaO + CO2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng

HCl

H2O, quỳ tím

HNO3

không phân biệt được

Xem đáp án

Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng A. HCl  B. H2O và quỳ tím C. HNO3  D. không phân biệt được (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là

CaCO3 và HCl

Na2SO3 và H2SO4

CuCl2 và KOH

K2CO3 và HNO3

Xem đáp án

Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là  A. CaCO3 và HCL  B. Na2SO3 và H2SO4  (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit ?

CO2

SO2

N2

O3

Xem đáp án

Đáp án B

SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axit.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là

Na2O, CO2, NaOH, Ca(OH)2

CaO, K2O, KOH, Ca(OH)2

HCl, Na2O, Fe2O3, Fe(OH)3

Na2O, CuO, SO3, CO2

Xem đáp án

Đáp án B

Lưu huỳnh đioxit tác dụng được với oxit bazơ (như Na2O; CaO; K2O ...); dung dịch bazơ (như KOH; Ca(OH)2 ...)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vôi sống có công thức hóa học là

Ca

Ca(OH)2

CaCO3

CaO

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là

50 gam

40 gam

60 gam

73 gam

Xem đáp án

Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là A. 50 gam B. 40 gam (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là

9,5 tấn

10,5 tấn

10 tấn

9,0 tấn

Xem đáp án

Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là A.9, 5 tấn (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 12,6 gam natri sunfit vào dung dịch axit clohiđric dư. Thể tích khí SO2 thu được ở đktc là

2,24 lít

3,36 lit

1,12 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Hòa tan 12,6 gam natrisunfit vào dung dịch axit clohiđric dư. Thể tích khí SO2  thu được ở đktc là (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 chất bột trắng CaO và Al2O3 thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là

dung dịch HCl

NaCl

H2O

giấy quỳ tím

Xem đáp án

Chọn C

CaO tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục, còn Al2O3 thì không tan trong nước

CaO + H2O → Ca(OH)2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

CaSO3 và HCl

CaSO4 và HCl

CaSO3 và NaOH

CaSO3 và NaCl

Xem đáp án

Chọn A

Lưu huỳnh đioxit có công thức SO2.

CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2 ↑ + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?

Al và H2SO4 loãng

NaOH và dung dịch HCl

Na2SO4 và dung dịch HCl

Na2SO3 và dung dịch HCl

Xem đáp án

Chọn D

Trong PTN, lưu huỳnh đioxit thường được điều chế bằng cách cho muối sunfit tác dụng với dd axit (HCl hoặc H2SO4)

Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm Al và  HCl loãng B. NaOH và dung dịch HCl (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?

Na2SO3 và H2O

Na2SO3 và NaOH

Na2SO4 và HCl

Na2SO3 và H2SO4

Xem đáp án

Chọn D

Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit làSO2

A, B, C đều không xảy ra phản ứng hóa học

D. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4+ SO2↑+ H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống

CaCO3

NaCl

K2CO3

Na2SO4

Xem đáp án

Chọn A

Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống A. CaCO3  B. NaCl  C. K2CO3  D. Na2SO4 (ảnh 1)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là :

CaO và CO

CaO và CO2

CaO và SO2

CaO và P2O5

Xem đáp án

Chọn B

Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxicacbonat bởi nhiệt là A. CaO và CO  B. CaO và CO2  C. B. CaO và SO2 (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit vừa tan trong nước, vừa được dùng để hút ẩm là:

SO2

CaO

Fe2O3

Al2O3

Xem đáp án

Chọn B

CaO vừa tan trong nước vừa dùng để hút ẩm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X là nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời khí X cũng là một oxit axit. Vậy công thức hóa học của X là:

CO2

N2

O2

SO2

Xem đáp án

Chọn A

CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không được dùng để làm khô khí CO2?

H2SO4 đặc

P2O5 khan

NaOH rắn

CuSO4 khan

Xem đáp án

Chọn C

NaOH rắn không làm khô được khí CO2 vì có phản ứng với CO2

2NaOH +CO2 → Na2CO3 +H2O

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể dùng CaO để làm khô khí nào trong các khí dưới đây:

CO2

SO2

CO

SO3

Xem đáp án

Chọn C

CaO không tác dụng với CO nên có thể dùng để làm khô khí CO

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Canxi oxit là một

axit

bazơ

oxit

muối

Xem đáp án

Chọn C

Canxi oxit có công thức là CaO, là hợp chất được tạo bởi nguyên tố Canxi (Ca) và Oxi (O) nên canxi oxit là một oxit

22. Trắc nghiệm
1 điểm

SO2 là

oxit trung tính

oxit axit

oxit lưỡng tính

oxit bazơ

Xem đáp án

Chọn B

SO2 được tạo bởi nguyên tố lưu huỳnh (S) là một phi kim và Oxi (O) nên SO2 là một oxit axit