Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2 (có đáp án): Một số oxit quan trọng
22 câu hỏi
Oxit được dùng làm chất hút ẩm (chất làm khô) trong phòng thí nghiệm là
CuO
ZnO
PbO
CaO
Đáp án D
CaO có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.
Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là
CaO và CO
CaO và CO2
CaO và SO2
CaO và P2O5
Đáp án B
CaCO3 →toCaO + CO2
Để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng
HCl
H2O, quỳ tím
HNO3
không phân biệt được

Cặp chất tác dụng với nhau sẽ tạo ra khí lưu huỳnh đioxit là
CaCO3 và HCl
Na2SO3 và H2SO4
CuCl2 và KOH
K2CO3 và HNO3

Chất nào sau đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit ?
CO2
SO2
N2
O3
Đáp án B
SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là một trong các nguyên nhân gây ra mưa axit.
Dãy các chất tác dụng với lưu huỳnh đioxit là
Na2O, CO2, NaOH, Ca(OH)2
CaO, K2O, KOH, Ca(OH)2
HCl, Na2O, Fe2O3, Fe(OH)3
Na2O, CuO, SO3, CO2
Đáp án B
Lưu huỳnh đioxit tác dụng được với oxit bazơ (như Na2O; CaO; K2O ...); dung dịch bazơ (như KOH; Ca(OH)2 ...)
Vôi sống có công thức hóa học là
Ca
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Đáp án D
Hòa tan hết 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là
50 gam
40 gam
60 gam
73 gam

Để thu được 5,6 tấn vôi sống với hiệu suất phản ứng đạt 95% thì lượng CaCO3 cần dùng là
9,5 tấn
10,5 tấn
10 tấn
9,0 tấn

Hòa tan 12,6 gam natri sunfit vào dung dịch axit clohiđric dư. Thể tích khí SO2 thu được ở đktc là
2,24 lít
3,36 lit
1,12 lít
4,48 lít

Có 2 chất bột trắng CaO và Al2O3 thuốc thử để phân biệt được 2 chất bột là
dung dịch HCl
NaCl
H2O
giấy quỳ tím
Chọn C
CaO tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục, còn Al2O3 thì không tan trong nước
CaO + H2O → Ca(OH)2
Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
CaSO3 và HCl
CaSO4 và HCl
CaSO3 và NaOH
CaSO3 và NaCl
Chọn A
Lưu huỳnh đioxit có công thức SO2.
CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2 ↑ + H2O
Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
Al và H2SO4 loãng
NaOH và dung dịch HCl
Na2SO4 và dung dịch HCl
Na2SO3 và dung dịch HCl
Chọn D
Trong PTN, lưu huỳnh đioxit thường được điều chế bằng cách cho muối sunfit tác dụng với dd axit (HCl hoặc H2SO4)
Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
Na2SO3 và H2O
Na2SO3 và NaOH
Na2SO4 và HCl
Na2SO3 và H2SO4
Chọn D
Công thức hóa học của lưu huỳnh đioxit làSO2
A, B, C đều không xảy ra phản ứng hóa học
D. Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4+ SO2↑+ H2O
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất vôi sống
CaCO3
NaCl
K2CO3
Na2SO4
Chọn A
Sản phẩm của phản ứng phân hủy canxi cacbonat bởi nhiệt là :
CaO và CO
CaO và CO2
CaO và SO2
CaO và P2O5
Chọn B
Oxit vừa tan trong nước, vừa được dùng để hút ẩm là:
SO2
CaO
Fe2O3
Al2O3
Chọn B
CaO vừa tan trong nước vừa dùng để hút ẩm
Khí X là nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời khí X cũng là một oxit axit. Vậy công thức hóa học của X là:
CO2
N2
O2
SO2
Chọn A
CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính
Chất nào sau đây không được dùng để làm khô khí CO2?
H2SO4 đặc
P2O5 khan
NaOH rắn
CuSO4 khan
Chọn C
NaOH rắn không làm khô được khí CO2 vì có phản ứng với CO2
2NaOH +CO2 → Na2CO3 +H2O
Có thể dùng CaO để làm khô khí nào trong các khí dưới đây:
CO2
SO2
CO
SO3
Chọn C
CaO không tác dụng với CO nên có thể dùng để làm khô khí CO
Canxi oxit là một
axit
bazơ
oxit
muối
Chọn C
Canxi oxit có công thức là CaO, là hợp chất được tạo bởi nguyên tố Canxi (Ca) và Oxi (O) nên canxi oxit là một oxit
SO2 là
oxit trung tính
oxit axit
oxit lưỡng tính
oxit bazơ
Chọn B
SO2 được tạo bởi nguyên tố lưu huỳnh (S) là một phi kim và Oxi (O) nên SO2 là một oxit axit

