Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2: Một số oxit quan trọng (có đáp án)
21 câu hỏi
Khi cho CaO vào nước thu được
dung dịch CaO
dung dịch Ca(OH)2
chất không tan Ca(OH)2
cả B và C
Chọn D
Khi cho CaO vào nước xảy ra phản ứng:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Vì Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ và còn 1 phần không tan lắng xuống
Ứng dụng nào sau đây không phải của canxi oxit?
Sản xuất cao su
Sản xuất thủy tinh
Khử chua cho đất
Sát trùng diệt nấm, khử độc môi trường
Chọn A
Ứng dụng không phải của canxi oxit là sản xuất cao - su.
Hóa chất nào sau đây dùng để khử chua đất trong công nghiệp?
CaCO3
MgCO3
NaCl
CaO
Chọn D
Đất chua là đất có môi trường axit ⇒ dùng hóa chất có tính bazơ để trung hòa bớt độ chua của đất
CaO + H2O → Ca(OH)2(môi trường bazơ)
Ca(OH)2 trung hòa lượng H+ trong đất làm đất bớt chua
Canxi oxit có thể tác dụng được với những chất nào sau đây?
H2O , CO2, HCl, H2SO4
CO2, HCl, NaOH, H2O
Mg, H2O, NaCl, NaOH
CO2, HCl, NaCl, H2O
Chọn A
Canxi oxit có thể tác dụng được với : H2O, CO2, HCl, H2SO4
Các oxit tác dụng được với nước là
PbO2, K2O, SO3
BaO, K2O, SO2
Al2O3, NO, SO2
CaO, FeO, NO2
Chọn B
Các oxit tác dụng được với nước là BaO, K2O, SO2
Để nhận biết hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5 ta dùng:
nước và quỳ tím
dung dịch NaCl
dung dịch KOH
quỳ tím khô
Chọn A
Để nhận biết hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5 ta dùng: nước và quỳ tím
- Cho 2 chất rắn vào nước đến khi 2 chất rắn tan hết, tạo thành dung dịch
CaO + H2O → Ca(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:
+ dung dịch làm quỳ chuyển xanh là Ca(OH)2 ⇒ chất rắn ban đầu là CaO
+ dung dịch làm quỳ chuyển đỏ là H3PO4 ⇒ chất rắn ban đầu là P2O5
BaO tác dụng được với các chất nào sau đây?
H2O, NO, KOH
NaOH, SO3, HCl
P2O5, CuO, CO
H2O, HCl,CO2
Chọn D
Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với
Nước, sản phẩm là bazơ
Axit, sản phẩm là bazơ
Nước, sản phẩm là axit
Bazơ, sản phẩm là axit
Chọn C
SO3 là oxit axit nên tác dụng với nước cho sản phẩm là axit; tác dụng với bazơ cho sản phẩm là muối và nước.
Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống (CaO), nếu hiệu suất là 85%?
308,8 kg
388,8 kg
380,8 kg
448,0 kg
Chọn C
Hòa tan 0,56 gam CaO vào 800 ml nước thu được dung dịch nước vôi trong có nồng độ mol là
0,15M
0,0125M
0,015M
0,0025M
Chọn B
Để nhận biết hai khí SO2 và O2 ta dùng
quỳ tím ẩm
dung dịch Ca(OH)2
dung dịch Ba(OH)2
cả A, B, C đều đúng
Chọn D
Để nhận biết hai khí SO2 và O2 ta có thể dùng:
- Qùy tím ẩm: SO2 làm quỳ tím ẩm chuyển đỏ, O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm.
- Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2: SO2 làm dung dịch xuất hiện vẩn đục, O2 không hiện tượng
Khí X là một khí có mùi hắc, khi dẫn khí X vào dung dịch nước vôi trong thì xuất hiện vẩn đục. Hỏi khí X là khí nào?
CO2
SO2
H2
H2S
Chọn B
SO2 là một khí có mùi hắc, khi dẫn khí SO2 vào dung dịch nước vôi trong thì xuất hiện vẩn đục vì
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
Cho 8 gam lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng với H2O, thu được 250 ml dung dịch axit sunfuric (H2SO4). Nồng độ mol của dung dịch axit thu được là
0,1M
0,4M
0,5M
0,6M
Chọn B
Hòa tan hết m gam SO3 vào nước thu được 98 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 12,5%. Khối lượng m gam SO3 là:
20g
15g
25g
10g
Chọn D
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là:
CO
CO2
SO2
CO2 và SO2
Chọn A
Dung dịch nước vôi trong là Ca(OH)2 là dung dịch bazơ
+ CO2 và SO2 phản ứng với dd nước vôi trong bị giữ lại;
+ CO không phản ứng (vì CO là oxit trung tính) nên thoát ra khỏi dung dịch.
Vậy khí thoát ra là CO.
Hòa tan vừa đủ 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là :
60 gam
40 gam
50 gam
73 gam
Chọn C
Cho 9,3 gam Na2O tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl aM sau phản ứng thu được muối m gam muối natri clorua. Giá trị của a và m là:
a = 1,5 M và m = 8,775g
a = 1,5 M và m = 17,55g
a = 2 M và m = 8,775g
a = 2 M và m = 8,775g
Chọn B
nNa2O=9,362=0,15 mol
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O0,15 → 0,3 0,3 molVậy a = 0,30,2=1,5M m = 0,3.58,5 = 17,55g.
Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là:
CuO
CaO
MgO
FeO
Chọn A
Hòa tan 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 98 gam dung dịch H2SO4 20% thì vừa đủ . Oxit đó là:
CuO
CaO
MgO
FeO
Chọn C
Để hòa tan hết 5,1 g M2O3 phải dùng 43,8 g dung dịch HCl 25%. Phân tử khối của M2O3 là:
160
102
103
106
Chọn B

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CaO, Al2O3. Hòa tan 20,3 gam hỗn hợp oxit trên cần dùng V lít dung dịch HCl 0,4M. Giá trị của V là
2
2,5
2,25
1,25
Chọn C
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho PT (1), (2), (3), ta có:


