Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2: Một số oxit quan trọng (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2: Một số oxit quan trọng (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 956 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho CaO vào nước thu được

dung dịch CaO

dung dịch Ca(OH)2

chất không tan Ca(OH)2

cả B và C

Xem đáp án

Chọn D

Khi cho CaO vào nước xảy ra phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2

Vì Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ và còn 1 phần không tan lắng xuống

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của canxi oxit?

Sản xuất cao su

Sản xuất thủy tinh

Khử chua cho đất

Sát trùng diệt nấm, khử độc môi trường

Xem đáp án

Chọn A

Ứng dụng không phải của canxi oxit là sản xuất cao - su.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây dùng để khử chua đất trong công nghiệp?

CaCO3

MgCO3

NaCl

CaO

Xem đáp án

Chọn D

Đất chua là đất có môi trường axit ⇒ dùng hóa chất có tính bazơ để trung hòa bớt độ chua của đất

CaO + H2O → Ca(OH)2(môi trường bazơ)

Ca(OH)2 trung hòa lượng H+ trong đất làm đất bớt chua

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Canxi oxit có thể tác dụng được với những chất nào sau đây?

H2O , CO2, HCl, H2SO4

CO2, HCl, NaOH, H2O

Mg, H2O, NaCl, NaOH

CO2, HCl, NaCl, H2O

Xem đáp án

Chọn A

Canxi oxit có thể tác dụng được với : H2O, CO2, HCl, H2SO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các oxit tác dụng được với nước là

PbO2, K2O, SO3

BaO, K2O, SO2

Al2O3, NO, SO2

CaO, FeO, NO2

Xem đáp án

Chọn B

Các oxit tác dụng được với nước là BaO, K2O, SO2

Các oxit tác dụng được với nước là A. PbO2, K2O, SO3  B. BaO, K2O, SO2  C. Al2O3, NO, SO2  C, Al2O3, No, SO4 (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5 ta dùng:

nước và quỳ tím

dung dịch NaCl

dung dịch KOH

quỳ tím khô

Xem đáp án

Chọn A

Để nhận biết hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5 ta dùng: nước và quỳ tím

- Cho 2 chất rắn vào nước đến khi 2 chất rắn tan hết, tạo thành dung dịch

CaO + H2O → Ca(OH)2

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:

+ dung dịch làm quỳ chuyển xanh là Ca(OH)2 ⇒ chất rắn ban đầu là CaO

+ dung dịch làm quỳ chuyển đỏ là H3PO4 ⇒ chất rắn ban đầu là P2O5

7. Trắc nghiệm
1 điểm

BaO tác dụng được với các chất nào sau đây?

H2O, NO, KOH

NaOH, SO3, HCl

P2O5, CuO, CO

H2O, HCl,CO2

Xem đáp án

Chọn D

BaO tác dụng được với các chất nào sau đây? A. H2O, NO, KOH B. NaOH, SO3n nftb fffffhgnb sdfyg , HCl (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với

Nước, sản phẩm là bazơ

Axit, sản phẩm là bazơ

Nước, sản phẩm là axit

Bazơ, sản phẩm là axit

Xem đáp án

Chọn C

SO3 là oxit axit nên tác dụng với nước cho sản phẩm là axit; tác dụng với bazơ cho sản phẩm là muối và nước.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống (CaO), nếu hiệu suất là 85%?

308,8 kg

388,8 kg

380,8 kg

448,0 kg

Xem đáp án

Chọn C

Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3. Nung 1 tấn đá vôi loại này có thể thu được bao nhiêu kg vôi sống (CaO), (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 0,56 gam CaO vào 800 ml nước thu được dung dịch nước vôi trong có nồng độ mol là

0,15M

0,0125M

0,015M

0,0025M

Xem đáp án

Chọn B

Hòa tan 0,56 gam CaO vào 800 ml nước thu được dung dịch nước vôi trong có nồng độ mol là (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hai khí SO2 và O2 ta dùng

quỳ tím ẩm

dung dịch Ca(OH)2

dung dịch Ba(OH)2

cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn D

Để nhận biết hai khí SO2 và O2 ta có thể dùng:

- Qùy tím ẩm: SO2 làm quỳ tím ẩm chuyển đỏ, O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm.

- Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2: SO2 làm dung dịch xuất hiện vẩn đục, O2 không hiện tượng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X là một khí có mùi hắc, khi dẫn khí X vào dung dịch nước vôi trong thì xuất hiện vẩn đục. Hỏi khí X là khí nào?    

CO2

SO2

H2

H2S

Xem đáp án

Chọn B

SO2 là một khí có mùi hắc, khi dẫn khí SO2 vào dung dịch nước vôi trong thì xuất hiện vẩn đục vì

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 gam lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng với H2O, thu được 250 ml dung dịch axit sunfuric (H2SO4). Nồng độ mol của dung dịch axit thu được là

0,1M

0,4M

0,5M

0,6M

Xem đáp án

Chọn B

Cho 8 gam lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng với H2O, thu được c 250 ml dung dịch axit sunfuric (). Nồng độ mol của dung dịch (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam SO3 vào nước thu được  98 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 12,5%. Khối lượng m gam SO3 là:

20g

15g

25g

10g

Xem đáp án

Chọn D

Hòa tan hết m gam SO3 vào nước thu được  98 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 12,5%. (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, CO, SO2 lội qua dung dịch nước vôi trong (dư), khí thoát ra là:

CO

CO2

SO2

CO2 và SO2

Xem đáp án

Chọn A

Dung dịch nước vôi trong là Ca(OH)2 là dung dịch bazơ

+ CO2 và SO2 phản ứng với dd nước vôi trong bị giữ lại; 

+ CO không phản ứng (vì CO là oxit trung tính) nên thoát ra khỏi dung dịch.

Vậy khí thoát ra là CO.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan vừa đủ 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là :

60 gam

40 gam

50 gam

73 gam

Xem đáp án

Chọn C

Hòa tan vừa đủ 5,6 gam CaO vào dung dịch HCl 14,6% . Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là : (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,3 gam Na2O tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl aM sau phản ứng thu được muối m gam muối natri clorua. Giá trị của a và m là:

a = 1,5 M và m = 8,775g

a = 1,5 M và m = 17,55g

a = 2 M và m = 8,775g

a = 2 M và m = 8,775g

Xem đáp án

Chọn B

nNa2O=9,362=0,15 mol

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O0,15 → 0,3              0,3       molVậy a = 0,30,2=1,5M m = 0,3.58,5 = 17,55g.

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là:

CuO

CaO

MgO

FeO

Xem đáp án

Chọn A

Hòa tan 2,4 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 21,9 gam dung dịch HCl 10% thì vừa đủ. Oxit đó là: (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 98 gam dung dịch H2SO4 20%  thì vừa đủ . Oxit đó là:

CuO

CaO

MgO

FeO

Xem đáp án

Chọn C

Hòa tan 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 98 gam dung dịch H2SO4 20%  thì vừa đủ . Oxit đó là: (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hết 5,1 g M2O3  phải dùng 43,8 g dung dịch HCl 25%. Phân tử khối của M2O3 là:

160

102

103

106

Xem đáp án

Chọn B

Để hòa tan hết 5,1 g M2O3  phải dùng 43,8 g dung dịch HCl 25%. Phân tử khối của  là: A. 160   B. 102   C. 103   D. 106 (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CaO, Al2O3. Hòa tan 20,3 gam hỗn hợp oxit trên cần dùng V lít dung dịch HCl 0,4M. Giá trị của V là

2

2,5

2,25

1,25

Xem đáp án

Chọn C

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam  (ảnh 1)

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam  (ảnh 2)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho PT (1), (2), (3), ta có:

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam  (ảnh 3)

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam  (ảnh 4)

Nung nóng 13,1 gam một hỗn hợp gồm Mg, Ca và Al trong không khí đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 20,3 gam  (ảnh 5)