Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 16 (có đáp án): Tính chất hóa học của kim loại
21 câu hỏi
Đơn chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí hiđro là
Đồng
Lưu huỳnh
Kẽm
Cacbon

Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên
Zn
Fe
Mg
Ag

Đồng kim loại có thể phản ứng được với
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4 loãng
H2SO4 đặc, nóng
Dung dịch NaOH

Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí hiđro:
Na, Ca
Zn, Ag
Cu, Ag
Cu, Ba
Đáp án: A
Lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch. Hiện tượng xảy ra là
Có khí bay ra và dung dịch có màu xanh lam
Không thấy hiện tượng gì
Ban đầu có khí thoát ra và có kết tủa trắng xanh rồi chuyển dần thành màu nâu đỏ
Có khí thoát ra và tạo kết tủa màu xanh đến khi kết thúc

Hiện tượng xảy ra khi đốt sắt trong bình khí clo là
Khói màu trắng sinh ra
Sinh ra chất rắn màu đen
Tạo chất bột trắng bám xung quanh thành bình
Có khói màu nâu đỏ tạo thành

FeCl3: nâu đỏ
Nung 6,4g Cu ngoài không khí thu được 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng là:
100%
80%
70%
60%

Hoà tan hết 12g một kim loại (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại này là
Zn
Fe
Ca
Mg

Cho vào dung dịch HCl một cây đinh sắt, sau một thời gian thu được 11,2 lít khí hiđro (đktc). Khối lượng sắt đã phản ứng là
28 gam
12,5 gam
8 gam
36 gam

Cho 9,6 gam kim loại magie phản ứng hết với 120 gam dung dịch HCl (vừa đủ). Nồng độ phần trăm của muối thu được sau phản ứng là
29,32%
29,5%
22,53%
22,67%
Đáp án B
Cho phản ứng: Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. X là
ZnSO4
CuSO4
Cu
Zn
Để tách riêng các chất khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Al cần phải dùng hóa chất nào sau đây là thích hợp nhất?
HCl và HNO3
NaOH và HCl
HCl và CuCl2
H2O và H2SO4
Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Cu, Ag
Kim loại tác dụng với dung dịch CuSO4: Fe, Al, Mg
Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc nguội: Al, Fe
Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường: Tất cả các kim loại trên
Đáp án A
Kết luận sai là: Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: Cu, Ag
Axit sunfuric loãng tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
Zn, CO2, NaOH
Zn, Cu, CaO
Zn, H2O, SO3
Zn, NaOH, Na2O
Đáp án D
H2SO4 loãng tác dụng được với oxit bazơ, bazơ, kim loại đứng trước H, muối
A. Loại CO2
B. Loại Cu
C. Loại H2O, SO3
D. Thỏa mãn
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
Fe
Fe2O3
SO2
Mg(OH)2
Đáp án C
SO2là oxit axit nên không phản ứng được với HCl
Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2
NaOH, CuO, Ag, Zn
Mg(OH)2, CaO, K2SO3, SO2
Al, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2
Đáp án D
Axit H2SO4 loãng phản ứng được với: Al, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2
Loại A vì Cu không phản ứng
Loại B vì Ag không phản ứng
Loại C vì SO2 không phản ứng
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Xảy ra hiện tượng:
Không có dấu hiệu phản ứng.
Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4nhạt dần.
Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi mà
Đáp án C
Nhôm đứng trước đồng trong dãy điện hóa do đó sẽ đẩy đồng ra khỏi muối
3CuSO4 + 2Al → 3Cu↓ + Al2(SO4)3
Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Ngâm một viên kẽm sạch trong dd CuSO4. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
Không có hiện tượng nào xảy ra.
Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có một phần viên kẽm bị hòa tan.
Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài viên kẽm, viên kẽm không bị hòa tan.
Đáp án B
Kẽm đứng trước Cu trong dãy điện hóa do đó đẩy được đồng ra khỏi dung dịch muối:
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
Hiện tượng: Một phần viên kẽm bị hòa tan, có một lớp màu đỏ bám ngoài viên kẽm và màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
Kim loại nhôm bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sunfat và khí hiđro. Phản ứng mô tả hiện tượng trên là
2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
2Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2
Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3+ 3H2
Đáp án D
Phản ứng đúng là: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế
Các kim loại hoạt động mạnh như Ca, Na, Al
Các kim loại hoạt động yếu
Các kim loại hoạt động trung bình
Các kim loại hoạt động trung bình và yếu
Đáp án C
Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại hoạt động trung bình
Tính chất hóa học chung của kim loại gồm:
Tác dụng với phi kim, tác dụng với axit.
Tác dụng với phi kim, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối.
Tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối.
Tác dụng với oxit bazơ, tác dụng với axit.
Đáp án C
Tính chất hóa học chung của kim loại gồm: tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối.

