Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 16 (có đáp án) Tính chất hóa học của kim loại (phần 2)
20 câu hỏi
Đốt nhôm trong bình khí Clo. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 7,1g. Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng là
2,7g
1,8g
4,1g
5,4g
Đáp án B
2Al + 3Cl2 →to 2AlCl3
Dễ thấy m chất rắn tăng = mCl2 = 7,1g
⇒ nCl2 = 0,1 mol
nAl = 23. nCl2 = 1/15 mol
⇒ mAl = nAl. MAl = 115. 27 = 1,8g
Đốt cháy hoàn toàn 1,35g nhôm trong oxi. Khối lượng nhôm oxit tạo thành và khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là
2,25g và 1,2g
2,55g và 1,28g
2,55 và 1,2g
2,7 và 3,2 g
Cho các phương trình phản ứng
O2, HCl, H2, CuO
O2, Cl2, HCl, CuSO4
O2, HCl, Cl2, SO3
O2, Cl2, H2, CuSO4

Có các phản ứng sau:
KCl, MgO, CuO,ZnO
Zn, Mg, K,Cu
Mg, Cu, K,Zn
MgO, CuO, KCl,ZnO
Cho 4,6 gam một kim loại M hóa trị I phản ứng với khí Clo tạo thành 11,7g muối. M là kim loại nào sau đây?
Ag
Li
K
Na

Hòa tan 25,8g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng người ta thu được 0,6g khí H2. Khối lượng muối AlCl3 thu được là:
53,4g
79,6g
80,1g
25,8g.
Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 0,5M phản ứng vừa đủ với chất rắn A thu được hỗn hợp khí B. Thể tích dung dịch HCl 0,5M đã dùng là
100 ml
200 ml
300 ml
400 ml
Cặp chất nào có tính chất hoá học tương tự nhau:
Mg và S
Ca và Oxi
Mg và Al
C và Na
Đáp án C
Loại A do Mg là kim loại còn S là phi kim
Loại B do Ca là kim loại còn oxi là phi kim;
Loại D do C là phi kim còn Na là kim loại.
Phản ứng sai là:
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
2Cu + O2 →to 2CuO
4Ag + O2 → 2Ag2O
2Al + 3S →to Al2S3
Đáp án C
Ag không phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường.
Cho các phương trình hóa học sau:
Số phương trình hóa học viết chưa đúng là
1
2
3
4
Đáp án B
(1) sai vì phản ứng không xảy ra (Cu là kim loại đứng sau Fe trong dãy điện hóa nên không đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối của nó).
(2) sai vì phương trình chưa được cân bằng
2Al + 3FeSO4 → 3Fe + Al2(SO4)3
(3) đúng
(4) đúng
Vậy có 2 phương trình chưa viết đúng.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dd HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho cùng loại muối clorua kim loại?
Fe
Zn
Cu
Ag
Đáp án B
Loại C và D do Cu và Ag không tác dụng với HCl.
Loại A do Fe tác dụng với HCl được muối FeCl2 nhưng khi Fe tác dụng với Cl2 thu được muối FeCl3.
Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại
Dãy gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thường) sẽ tạo thành các oxit axit tương ứng với nó.
Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Mg, Ca) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.
Hầu hết tất cả các kim loại có thể phản ứng với dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng để giải phóng khí hiđro và sinh ra muối.
Ở nhiệt độ cao, các kim loại như Cu, Mg, Fe…phản ứng với lưu huỳnh tạo thành sản phẩm là muối sunfua tương ứng là CuS, MgS, FeS.
Đáp án D
A. Sai vì kim loại Mg, Al, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thích hợp) sẽ tạo thành các oxit bazơ tương ứng với nó.
B. Sai vì từ kim loại Mg trở về sau trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối
C. Sai vì phải là các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại mới phản ứng được với dd HCl và H2SO4 loãng sinh ra khí hiđro và muối.
D. đúng
Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại đem hoà tan là:
Mg
Zn
Pb
Fe
Hòa tan hoàn toàn một kim loại R có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa muối Y với nồng độ phần trăm là 14,394%. Kim loại R là:
Mg.
Fe.
Zn.
Cu.
Đáp án B
Nhúng 1 thanh Al nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Al ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng Cu đã giải phóng là:
0,81g
1,62g
1,92g
1,38g

Cho 5,4 (g) bột nhôm vào 60 (ml) dung dịch AgNO3 1M. Lắc kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m (g) chất rắn. Tính m?
11,34g
13,14g
11,43g
14,31g
Ngâm một lá sắt có khối lượng 20g vào dung dịch bạc nitrat, sau một thời gian phản ứng nhấc lá kim loại ra làm khô cân nặng 23,2g. Lá kim loại sau phản ứng có:
18,88g Fe và 4,32g Ag
1,880g Fe và 4,32g Ag
15,68g Fe và 4,32g Ag
18,88g Fe và 3,42g Ag
Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng 1,6 gam. Số mol CuSO4 đã tham gia phản ứng là:
0,1 mol.
0,2 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là:
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Đáp án D
Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với dd HCl. Vậy chất rắn T là Cu.
Cho phản ứng:
Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O
Tỉ lệ x, y là:
1:2
2:1
3: 1
1:1

