Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 16 (có đáp án) Tính chất hóa học của kim loại (phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 16 (có đáp án) Tính chất hóa học của kim loại (phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 952 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt nhôm trong bình khí Clo. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 7,1g. Khối lượng nhôm đã tham gia phản ứng là

2,7g

1,8g

4,1g

5,4g

Xem đáp án

Đáp án B

2Al + 3Cl2 →to 2AlCl3

Dễ thấy m chất rắn tăng = mCl2 = 7,1g

⇒ nCl2 = 0,1 mol

nAl = 23. nCl2 = 1/15 mol

⇒ mAl = nAl. MAl = 115. 27 = 1,8g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,35g nhôm trong oxi. Khối lượng nhôm oxit tạo thành và khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là

2,25g và 1,2g

2,55g và 1,28g

2,55 và 1,2g

2,7 và 3,2 g

Xem đáp án

Đốt cháy hoàn toàn 1,35g nhôm trong oxi. Khối lượng nhôm oxit tạo thành và khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình phản ứng

Cho các phương trình phản ứng 2Cu + X + nhiệt độ tạo thành 2CuO  2K+Y= 2KCl   Fe+Z= FeCl2+ H2 (ảnh 1)

 

O2, HCl, H2, CuO

O2, Cl2, HCl, CuSO4

O2, HCl, Cl2, SO3

O2, Cl2, H2, CuSO4

Xem đáp án

blobid0-1664340456.png

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phản ứng sau:

Có các phản ứng sau:  a. HCl + (A) → MgCl2 + H2 b. AgNO3 + (B) → Cu(NO3)2 + Ag S+ (C)= K2S (ảnh 1)

KCl, MgO, CuO,ZnO

Zn, Mg, K,Cu

Mg, Cu, K,Zn

MgO, CuO, KCl,ZnO

Xem đáp án

Có các phản ứng sau:  a. HCl + (A) → MgCl2 + H2 b. AgNO3 + (B) → Cu(NO3)2 + Ag S+ (C)= K2S (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,6 gam một kim loại M hóa trị I phản ứng với khí Clo tạo thành 11,7g muối. M là kim loại nào sau đây?

Ag

Li

K

Na

Xem đáp án

blobid0-1664340517.png

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 25,8g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng người ta thu được 0,6g khí H2. Khối lượng muối AlCl3 thu được là:

53,4g

79,6g

80,1g

25,8g.

Xem đáp án

Hòa tan 25,8g hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng người ta thu được 0,6g khí (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 0,5M phản ứng vừa đủ với chất rắn A thu được hỗn hợp khí B. Thể tích dung dịch HCl 0,5M đã dùng là

100 ml

200 ml

300 ml

400 ml

Xem đáp án

Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng thu (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào có tính chất hoá học tương tự nhau:

Mg và S

Ca và Oxi

Mg và Al

C và Na

Xem đáp án

Đáp án C

Loại A do Mg là kim loại còn S là phi kim 

Loại B do Ca là kim loại còn oxi là phi kim;

Loại D do C là phi kim còn Na là kim loại.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng sai là:

3Fe + 2O2 →to Fe3O4

2Cu + O2 →to 2CuO

4Ag + O2 → 2Ag2O

2Al + 3S →to Al2S3

Xem đáp án

Đáp án C

Ag không phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hóa học sau:

Cho các phương trình hóa học sau:  (1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2  (2) Al+ FeSO4-> Fe+ Al2(SO4)3 (ảnh 1)

Số phương trình hóa học viết chưa đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai vì phản ứng không xảy ra (Cu là kim loại đứng sau Fe trong dãy điện hóa nên không đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối của nó).

(2) sai vì phương trình chưa được cân bằng

2Al + 3FeSO4 → 3Fe + Al2(SO4)3

(3) đúng

(4) đúng

Vậy có 2 phương trình chưa viết đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dd HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho cùng loại muối clorua kim loại?

Fe

Zn

Cu

Ag

Xem đáp án

Đáp án B

Loại C và D do Cu và Ag không tác dụng với HCl.

Loại A do Fe tác dụng với HCl được muối FeCl2 nhưng khi Fe tác dụng với Cl2 thu được muối FeCl3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại

Dãy gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thường) sẽ tạo thành các oxit axit tương ứng với nó.

Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Mg, Ca) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.

Hầu hết tất cả các kim loại có thể phản ứng với dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng để giải phóng khí hiđro và sinh ra muối.

Ở nhiệt độ cao, các kim loại như Cu, Mg, Fe…phản ứng với lưu huỳnh tạo thành sản phẩm là muối sunfua tương ứng là CuS, MgS, FeS.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Sai vì kim loại Mg, Al, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thích hợp) sẽ tạo thành các oxit bazơ tương ứng với nó.

B. Sai vì từ kim loại Mg trở về sau trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi muối

C. Sai vì phải là các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại mới phản ứng được với dd HCl và H2SO4 loãng sinh ra khí hiđro và muối.

D. đúng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại đem hoà tan là:

Mg

Zn

Pb

Fe

Xem đáp án

Hoà tan 16,8g kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Kim loại (ảnh 1)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn một kim loại R có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch X chứa muối Y với nồng độ phần trăm là 14,394%. Kim loại R là:

Mg.

Fe.

Zn.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

Hòa tan hoàn toàn một kim loại R có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu (ảnh 1)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng 1 thanh Al nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Al ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng Cu đã giải phóng là:

0,81g

1,62g

1,92g

1,38g

Xem đáp án

blobid0-1664340757.png

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 (g) bột nhôm vào 60 (ml) dung dịch AgNO3 1M. Lắc kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m (g) chất rắn. Tính m?

11,34g

13,14g

11,43g

14,31g

Xem đáp án

Cho 5,4 (g) bột nhôm vào 60 (ml) dung dịch AgNO3 1M. Lắc kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá sắt có khối lượng 20g vào dung dịch bạc nitrat, sau một thời gian phản ứng nhấc lá kim loại ra làm khô cân nặng 23,2g. Lá kim loại sau phản ứng có:

18,88g Fe và 4,32g Ag

1,880g Fe và 4,32g Ag

15,68g Fe và 4,32g Ag

18,88g Fe và 3,42g Ag

Xem đáp án

Ngâm một lá sắt có khối lượng 20g vào dung dịch bạc nitrat, sau một thời gian phản ứng nhấc lá kim loại ra (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng 1,6 gam. Số mol CuSO4 đã tham gia phản ứng là:

0,1 mol.

0,2 mol.

0,3 mol.

0,4 mol.

Xem đáp án

Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn tăng 1,6 gam. Số mol  (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp bột gồm: Al, Fe, Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được chất rắn T không tan. Vậy T là:

Al.

Fe.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không tác dụng với dd HCl. Vậy chất rắn T là Cu.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

Fe3O4  + 8HCl  → xFeCl2  + yFeCl3 + 4H2O

Tỉ lệ x, y là:

1:2

2:1

3: 1

1:1

Xem đáp án

Cho phản ứng: Fe3O4 + 8HCl → xFeCl2 + yFeCl3 + 4H2O Tỉ lệ x, y là  A. 1:2 B. 2:1  C. 3: 1  D. 1:1 (ảnh 1)