Trắc nghiệm Hàng và lớp có đáp án (Trung bình)
20 câu hỏi
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Trong số 349 508 các chữ số thuộc lớp đơn vị từ hàng cao tới hàng thấp là ……...; ……….; ………
Hướng dẫn giải:
Trong số 349 508 các chữ số thuộc lớp đơn vị là 5 ; 0 ; 8
Vì trong số 349 508 có chữ số 5 nằm ở hàng trăm,
chữ số 0 nằm ở hàng chục, chữ số 8 nằm ở hàng đơn vị
Vậy các số cần điền là : 5 ; 0 ; 8.
Lưu ý : Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Trong số 407302 các chữ số thuộc lớp nghìn từ hàng cao tới hàng thấp là: ……...; ……….; ………
Hướng dẫn giải:
Trong số 407302 các chữ số thuộc lớp nghìn là 4 ; 0 ; 7
Vì trong số 407302 có chữ số 4 nằm ở hàng trăm nghìn, chữ số 0 nằm ở hàng chục nghìn, chữ số 7 nằm ở hàng nghìn
Vậy các số cần điền là: 4 ; 0 ; 7
Lưu ý : Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 37109, 29815,19624, 20001
……...; ……….; ………; …………
Hướng dẫn giải:
Xét các số đã cho ta thấy các số đã cho đều có 5 chữ số.
So sánh các số có 5 chữ số ta thấy 19624 < 20001 < 29815 < 37109
Nên ta sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:
19624 ; 20001 ; 29815 ; 37109
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 189463, 38902, 78932, 79654
……...; ……….; ………; ………
Hướng dẫn giải:
Xét các số đã cho ta thấy số 189463 là số có 6 chữ số, các số còn lại có 5 chữ số nên số 189463 là số lớn nhất.
So sánh các số còn lại có 5 chữ số ta thấy 38902 < 78932 < 79654
Nên ta sắp xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé như sau:
189463 ; 79654 ; 78932; 38902
Số gồm: 14 chục nghìn, 7 nghìn, 5 trăm, 4 chục viết là ……….
Hướng dẫn giải:
Ta thấy: 14 chục nghìn = 10 chục nghìn + 4 chục nghìn = 1 trăm nghìn + 4 chục nghìn
Số gồm: 14 chục nghìn, 7 nghìn, 5 trăm, 4 chục viết là 147540
Vậy ta chọn đáp án: 147540
Lưu ý : Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng 0
Số gồm: 6 trăm nghìn, 24 nghìn, 7 trăm, 4 đơn vị viết là ……….
Hướng dẫn giải:
Ta thấy: 24 nghìn = 2 chục nghìn + 4 nghìn
Số gồm: 6 trăm nghìn, 24 nghìn, 7 trăm, 4 đơn vị viết là 624704
Vậy ta chọn đáp án: 624704
Lưu ý : Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng 0
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Hướng dẫn giải:
Chữ số 7 trong số 3785 nằm ở hàng trăm nên có giá trị là 700
Chữ số 7 trong số 6976 nằm ở hàng chục nên có giá trị là 70
Chữ số 7 trong số 34587 nằm ở hàng đơn vị nên có giá trị là 7
Chữ số 7 trong số 715 308 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000
Vậy các số cần điền là 700 ; 70 ; 7 ; 700 000
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Hướng dẫn giải:
Chữ số 3 trong số 3875 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là 3000
Chữ số 3 trong số 395869 nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 300 000
Chữ số 3 trong số 85432 nằm ở hàng chục nên có giá trị là 30
Chữ số 3 trong số 864530 nằm ở hàng chục nên có giá trị là 30
Vậy các số cần điền là 3000 ; 300 000 ; 30 ; 30
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Viết số tròn chục liền sau số 198365 thành tổng theo mẫu:
Hướng dẫn giải:
Số tròn chục liền sau số 198365 là 198370
Nên 198370 = 100 000 + 90 000 + 8000 + 300 + 70
Vậy các số cần điền là: 198370 ; 100 000 ; 90 000 ; 8000 ; 70
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Viết số tròn trăm liền sau số 13489 thành tổng theo mẫu: 29703 = 20 000 + 9000 + 700 + 3
Hướng dẫn giải:
Số tròn trăm liền sau số 13489 là 13500
Nên 13500 = 10 000 + 3000 + 500
Vậy các số cần điền là: 13500 ; 10 000 ; 3000 ; 500
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
So sánh: 164735 164659
>
<
=
Đáp án A
Ta thấy
Hai số đều có 6 chữ số nên ta đi xét các chữ số ở từng hàng của 2 số:
Hàng trăm nghìn: Hai số có cùng hàng trăm nghìn là 1
Hàng chục nghìn: Hai số có cùng hàng chục nghìn là 6
Hàng nghìn: Hai số có cùng hàng nghìn là 4
Hàng trăm: 7 > 6
Nên 164735 > 164659
Vậy ta chọn dấu: >
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
So sánh: 7329 : 3 1486
>
<
=
Đáp án A
Khi so sánh một biểu thức với 1 số ta thực hiện tính giá trị biểu thức trước rồi so sánh với số đã cho.
Ta thấy
Mà 2443 > 1486
Nên 7329 : 3 > 1486
Vậy ta chọn dấu: >
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Biểu thức nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Đáp án D
Thực hiện tính giá trị của các biểu thức đã cho ta thấy:
5347 × 6 = 32082
8973 × 2 = 17946
63478 : 2 = 31739
5784 – 216 = 5568
Mà ta thấy: 5568 < 17946 < 31739 < 32082
Nên biểu thức 5784 - 216 có giá trị nhỏ nhất
Vậy ta chọn đáp án: 5784 – 216
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất?
Đáp án D
Thực hiện tính giá trị của các biểu thức đã cho ta thấy:
Mà ta thấy: 2354 < 3758 < 6459 < 192918
Nên biểu thức có giá trị lớn nhất.
Vậy ta chọn đáp án: D.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Số 568 953 thay đổi thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số 3?
Tăng 512 058 đơn vị
Giảm 512 058 đơn vị
Giảm 300 đơn vị
Tăng 300 đơn vị
Đáp án B
Khi số 568 953 bị xóa bỏ đi chữ số 3 ta được số 56895
Mà 568953 > 56895 nên:
Vậy số 568 953 đã giảm đi 512 058 đơn vị khi xóa bỏ đi chữ số 3. Chọn B
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Số 40728 thay đổi thế nào nếu xóa bỏ đi chữ số 2?
Tăng 36650 đơn vị
Giảm 36650 đơn vị
Tăng 20 đơn vị
Giảm 20 đơn vị
Đáp án B
Khi số 40728 bị xóa bỏ đi chữ số 2 ta được số 4078
Mà 40728 > 4078 nên:
40728 - 4078 = 36650
Vậy số 40728 đã giảm đi 36650 đơn vị khi xóa bỏ đi chữ số 2. Chọn B
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Hàng nghìn thuộc lớp nghìn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án A
Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Nên hàng nghìn thuộc lớp nghìn.
Vậy ta chọn đáp án: A. Đúng
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Kể tên các hàng đã học theo thứ tự từ lớn đến bé?
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Đáp án C
Các hàng đã học theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Tổng các chữ số của số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số là …………..
Hướng dẫn giải:
Số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số là: 999990
Tổng các chữ số của số 999990 là:
Vậy số cần điền là 45
Điền đáp án đúng vào chỗ chấm:
Tổng các chữ số của số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là ……….
Hướng dẫn giải:
Số chẵn lớn nhất có 3 chữ số là: 998
Tổng các chữ số của số 998 là:
Vậy số cần điền là 26





