Trắc nghiệm Đo chiều dài lớp 6 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Đo chiều dài lớp 6 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 699 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta? 

Mét (m)

Kilômét (km)

Centimét (cm)

Đềximét (dm)

Xem đáp án

Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (m).

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?

Thước thẳng, thước dây, thước đo độ

Thước kẹp, thước cuộn, thước dây

Compa, thước mét, thước đo độ

Thước kẹp, thước thẳng, compa

Xem đáp án

Người ta thường sử dụng dụng cụ để đo chiều dài của vật là thước kẹp, thước cuộn, thước dây.

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng: 

Thước dây

Thước kẻ

Thước kẹp

Thước cuộn

Xem đáp án

Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng thước cuộn.

A – Đo theo hình dạng vật

B – Có GHĐ nhỏ, tốn thời gian, kết quả bị sai lệch nhiều

C – Phù hợp đo đường kính của các vật

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thể tích người ta thường sử dụng dụng cụ nào? 

Bình tràn

Bình chia độ

Bình chứa

Cả 3 bình trên đều được

Xem đáp án

Để đo thể tích người ta thường sử dụng bình chia độ, vì trên bình đã được chia các vạch ứng với các thể tích với đơn vị đo thích hợp.

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?

(2), (1), (5), (3), (4)

(3), (2), (1). (4), (5)

(2), (1), (3), (4), (5)

(2), (3), (1), (5), (4)

Xem đáp án

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự:

- Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

- Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

- Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật.

- Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.

- Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước.

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

1 m3 = 100 L

1mL = 1 cm3

1 dm3 = 0,1 m3

1 dm3 = 1000 mm3

Xem đáp án

A. 1 m3 = 1000 L

B. 1mL = 1 cm3

C. 1 dm3 = 0,001 m3

D. 1 dm3 = 1000 000 mm3

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giới hạn đo của bình chia độ là: 

Giá trị lớn nhất ghi trên bình.

Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên bình.

Thể tích chất lỏng mà bình đo được.

Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình.

Xem đáp án

Giới hạn đo của bình chia độ là giá trị lớn nhất ghi trên bình.

Chọn đáp án A 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ: 

Bình chia độ

Bình chia độ, bình tràn

Bình chứa

Cả B và C

Xem đáp án

- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ là bình chia độ, bình tràn và bình chứa.

- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước bỏ lọt bình chia độ cần dụng cụ là bình chia độ.

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ chia nhỏ nhất của một thước là:

Số nhỏ nhất ghi trên thước.

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

Độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.

Độ lớn nhất ghi trên thước.

Xem đáp án

Độ chia nhỏ nhất của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

Bài tập trắc nghiệm Đo chiều dài có đáp án - Khoa học tự nhiên lớp 6 Kết nối tri thức

GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.

GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.

GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.

GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

Xem đáp án

- GHĐ của thước là 10cm

- Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 2 khoảng nên độ chia nhỏ nhất của thước bằng:

(1 – 0) : 2 = 0,5 cm

Chọn đáp án D