10 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức Bài 5 (Đúng sai) có đáp án
10 câu hỏi
Cho một số loại thước thông dụng sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa dùng thước kẹp (thước cặp).
b. Để đo chiều rộng phòng học sử dụng thước cuộn.
c. Để đo chiều cao của tủ sách sử dụng thước thẳng.
d. Để đo đường kính trong của miệng một cái cốc hình trụ sử dụng thước kẹp.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa dùng thước thẳng.
b. Đúng.
c. Sai. Để đo chiều cao của tủ sách sử dụng thước cuộn.
d. Đúng.
Trong các phát biểu về đo độ dài trong thực tế dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Độ sâu của một hồ bơi thường sử dụng đơn vị mét.
b. Độ dày của một cuốn sách thường sử dụng đơn vị mét.
c. Chu vi của quả cam thường dùng đơn vị xen – ti – mét.
d. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế dùng đơn vị mét.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Độ dày của một cuốn sách thường sử dụng đơn vị xen – ti – mét hoặc mi – li – mét.
c. Đúng.
d. Sai. Khoảng cách giữa Hà Nội và Huế dùng đơn vị ki – lô – mét.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ nhỏ hơn giá trị cần đo một chút để chi đo một lần.
b. Muốn đo tới đơn vị đo nào, nên chọn dụng cụ đo có ĐCNN bằng đơn vị đo đó.
c. GHĐ của thước là độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
d. ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Nên chọn dụng cụ đo có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo một chút để chi đo một lần.
b. Đúng.
c. Sai. GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
d. Đúng.
Cho 1 cuốn sách có các trang được đánh số từ 1 đến 180 (chưa tính bìa). Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi tờ bìa dày 0,2 mm. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Cuốn sách có 180 trang, 1 tờ giấy có 2 trang nên cuốn sách có 90 tờ giấy.
b. Độ dày của các trang giấy là 18 mm.
c. Cuốn sách có 2 tờ bìa, nên độ dày của bìa là: 0,2 . 2 = 0,4 mm.
d. Bề dày cuốn sách là tổng bề dày của 2 bìa và bề dày của 90 tờ giấy.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. Độ dày của các trang giấy (90 tờ giấy) là: 90 . 0,1 = 9 mm.
c. Đúng.
d. Đúng.
Cho chiếc thước như hình sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Thước trên hình còn được gọi là thước thẳng.
b. Chiều dài lớn nhất ghi trên thước là 30 cm.
c. GHĐ của thước là 1 mm.
d. Độ chia nhỏ nhất của thước là 1 mm.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. GHĐ của thước là 30 cm.
d. Đúng
Cho hình vẽ sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. GHĐ của thước là 2 mm.
b. Độ chia nhỏ nhất của thước là 2 mm.
c. Cây bút chì dài 6,6 cm.
d. Để thu được kết quả đo chính xác cần ước lượng chiều dài chiếc bút để chọn thước đo thích hợp.
Hướng dẫn giải
a. Sai. GHĐ (giới hạn đo) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Đơn vị cơ bản đo độ dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là ki – lô – mét, kí hiệu là km.
b. Để đo chiều dài có thể sử dụng thước thẳng, thước cuộn, thước dây …
c. ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
d. Khi đo cần thực hiện đúng các quy tắc đo.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Đơn vị cơ bản đo độ dài trong Hệ đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là mét, kí hiệu là m.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Cho hình ảnh thí nghiệm như sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Hình ảnh trên biểu diễn thí nghiệm: Dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng.
b. GHĐ của bình chia độ là 10 cm3.
c. ĐCNN của bình chia độ là 10 cm3.
d. Thể tích chất lỏng trong bình chia độ là 10 cm3.
Hướng dẫn giải
a. Đúng.
b. Sai. GHĐ của bình chia độ là 100 cm3.
c. Sai. ĐCNN của bình chia độ là 5 cm3.
d. Đúng.
Cho hình ảnh thí nghiệm như sau:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Hình ảnh mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình tràn kết hợp với bình chia độ.
b. Thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ là 50 cm3.
c. Thể tích nước sau khi cho vật vào bình chia độ là 50 cm3.
d. Thể tích của vật bằng thể tích nước dâng lên là: V = 50 cm3 - 38 cm3 = 12 cm3.
Hướng dẫn giải
a. Sai. Hình ảnh mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ.
b. Sai. Thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ là 38 cm3.
c. Đúng.
d. Đúng.
Trong các phép biến đổi ở các ý a, b, c, d dưới đây. Trường hợp nào đúng, trường hợp nào sai?
a. 1 mm = 1000 m.
b. 1 m = 100 cm.
c. 1 L = 1000 m3.
d. 1 mL = 1 cm3.
Hướng dẫn giải
a. Sai. 1 mm = 0,001 m.
b. Đúng.
c. Sai. 1m3 = 1000 L.
d. Đúng.



