Trắc nghiệm Định luật Boyle lớp 12 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Định luật Boyle lớp 12 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1282 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?

Áp suất, thể tích, khối lượng.

Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

Thể tích, trọng lượng, áp suất.

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

Xem đáp án

Ba thông số xác định trạng thái là áp suất, thể tích và nhiệt độ. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?

Đun nóng khí trong một bình đậy kín.

Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng.

Đun nóng khí trong một xi lanh, khi nở ra đấy pít-tông chuyển động.

Cả ba quá trình trên đều không phải là đẳng quá trình.

Xem đáp án

Đẳng quá trình là một quá trình biến đổi trạng thái, trong đó 1 thông số được giữ nguyên, 2 thông số còn lại thay đổi.

A – đúng vì thể tích được giữ không đổi

B, C – sai vì nhiệt độ và thể tích, áp suất đều thay đổi.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

nhiệt độ được giữ không đổi.

áp suất được giữ không đổi.

thể tích được giữ không đổi.

áp suất và thể tích được giữ không đổi.

Xem đáp án

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Boyle cho ta biết điều gì?

Liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi.

Liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một lượng khí khi thể tích không đổi.

Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí khi áp suất không đổi.

Liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định.

Xem đáp án

Định luật Boyle cho biết liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt độ không đổi hay được hiểu là quá trình đẳng nhiệt. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?

\({{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_2} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_1}.\)

\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{V}}} = \) hằng số.

\({\rm{pV}} = \) hằng số.

\(\frac{{\rm{V}}}{{\rm{p}}} = \) hằng số.

Xem đáp án

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Boyle?

\({\rm{p}}\~\frac{1}{{\;{\rm{V}}}}.\)

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}.\)

\({\rm{V}}\~\frac{1}{{\rm{p}}}.\)

\({\rm{V}}\~{\rm{p}}.\)

Xem đáp án

D – sai vì trong quá trình đẳng nhiệt thì p và V tỉ lệ nghịch với nhau. Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về đường đẳng nhiệt trong hệ trục tọa độ (pOV).

Là một đường cong hyperbol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi.

Là đường thẳng song song với trục OV biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích.

Là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ.

Xem đáp án

Đường đẳng nhiệt trong hệ trục toạ độ pOV là một đường cong hyperbol biểu diễn mối quan hệ của áp suất vào thể tích của một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là (ảnh 1)

\({{\rm{T}}_2} > {{\rm{T}}_1}.\)

\({{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}.\)

\({{\rm{T}}_2} < {{\rm{T}}_1}.\)

\({{\rm{T}}_2} \le {{\rm{T}}_1}.\)

Xem đáp án

Từ một vị trí bất kì trên trục OV kẻ đường thẳng song song với Op, cắt 2 đồ thị ở nhiệt độ T1 và T2 lần lượt ở 2 vị trí ứng với p1 và p2. Ta thấy p1 < p2, chứng tỏ ở cùng một thể tích khí, khi nhiệt độ tăng thì áp suất tăng, do đó T1 < T2. Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên

2,5 lần.

2 lần.

1,5 lần.

4 lần.

Xem đáp án

Thể tích và áp suất tỉ lệ nghịch với nhau, thể tích giảm 2,5 lần thì áp suất tăng 2,5 lần. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thở ra dung tích của phổi là V1 = 2,4 lít và áp suất không khí trong phổi là p1 = 101,7.103 Pa. Khi hít vào áp suất của phổi là p2 = 101,01.103 Pa. Coi nhiệt độ của phổi là không đổi, dung tích của phổi khi hít vào bằng

2,416 lít.

2,384 lít.

2,4 lít.

1,327 lít.

Xem đáp án

Áp dụng định luật Boyle ta có: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{101,{{7.10}^3}.2,4}}{{101,{{01.10}^3}}} = 2,416\] lít. Chọn A

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ. Biết V1 = 6 lít, p2 = 3p1 = 3 atm.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai: (ảnh 1) 

Các phát biểu sau đây đúng hay sai:

a) Thể tích khí ở trạng thái B là V2 = 3 lít.

b) Khi thể tích lượng khí là 4 lít thì áp suất của nó là 1,5 atm.

c) Trong quá trình biến đổi của lượng khí từ trạng thái A sang B áp suất giảm dần.

d) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hyperbol AB.

Xem đáp án

a) Sai.

Thể tích ở trạng thái B là V2 = 2 lít vì áp suất tăng 3 lần thì thể tích giảm 3 lần.

b) Đúng

Khi thể tích lượng khí là 4 lít: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{6.1}}{4} = 1,5\,atm\]

c) Sai

Trong quá trình biến đổi của lượng khí từ trạng thái A sang B thì thể tích giảm, áp suất tăng.

d) Đúng

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Nếu áp suất của một lượng khí tăng thêm 2.105 Pa thì thể tích giảm 3 lít. Nếu áp suất tăng thêm 5.105 Pa thì thể tích giảm 5 lít. Biết nhiệt độ khí không đổi. Các phát biểu sau đây đúng hay sai:

a) Thể tích ban đầu của lượng khí là 9 lít.

b) Áp suất ban đầu của lượng khí là 3.105 Pa.

c) Từ trạng thái ban đầu nếu áp suất của lượng khí giảm đi 105 Pa thì thể tích tăng thêm 3 lít.

d) Khi thể tích của lượng khí trên là 4 lít thì áp suất của nó là 9.105 Pa.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

Gọi thể tích và áp suất ban đầu là V1 và p1.

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}{V_1} = ({p_1} + {2.10^5})({V_1} - 3) \Rightarrow - 3{p_1} + {2.10^5}{V_1} - {6.10^5} = 0\] (1)

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}{V_1} = ({p_1} + {5.10^5})({V_1} - 5) \Rightarrow - 5{p_1} + {5.10^5}{V_1} - {25.10^5} = 0\] (2)

Từ (1) và (2) được: p1 = 4.105 Pa; V1 = 9 lít.

c) Đúng

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}{V_1} = ({p_1} - {10^5}){V_2} \Rightarrow {4.10^5}.9 = {3.10^5}.{V_2} \Rightarrow {V_2} = 12\] lít, tức là thể tích tăng thêm 3 lít.

d) Đúng

\[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {4.10^5}.9 = {p_2}.4 \Rightarrow {p_2} = {9.10^5}Pa\]

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Một chất khí chiếm thể tích 250 mL ở áp suất 750 mmHg và 25 °C. Cần phải tăng áp suất thêm bao nhiêu để giảm thể tích khí xuống 200 mL ở cùng nhiệt độ?

Xem đáp án

Ta có: \({p_1}\;{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1}}}{{\;{{\rm{V}}_2}}} = \frac{{750.250}}{{200}} = 937,5{\rm{mmHg}}.\)

Do đó áp suất tăng thêm là \(\Delta p = {p_2} - {p_1} = 937,5 - 750 = 187,5{\rm{mmHg}}.\)

Đáp án: 187,5 mmHg.

14. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo định luật Boyle thì: \({\rm{pV}} = {{\rm{p}}_0}\left( {\;{\rm{V}} + {\rm{n}}{{\rm{V}}_0}} \right) \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{{10}^5} \cdot (2,5 + 20 \cdot 0,125)}}{{2,5}} = 2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Đáp án: 2.105 Pa.

15. Tự luận
1 điểm

Sử dụng một cái bơm để bơm không khí vào quả bóng đá có bán kính khi bơm căng là 11 cm. Mỗi lần bơm đưa được 0,32 lít khí ở điều kiện 1 atm vào bóng. Giả thiết rằng quả bóng trước khi bơm không có không khí nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Hỏi sau 35 lần bơm thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu

Xem đáp án

Trạng thái 1:

+ Thể tích không khí trong bóng sau 35 lần bơm là V1 = 35.0,32 = 11,2 lít = 11,2 dm3

+ p1 = 1 atm

Trạng thái 2:

+ Thể tích của quả bóng khi căng là:\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.11^3} = 5,{58.10^3}c{m^3} = 5,58\,d{m^3}.\]

+ p2 = ?

Áp dụng quá trình đẳng nhiệt: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 1.11,2 = {p_2}.5,58 \Rightarrow {p_2} \approx 2\,\,atm\]

Đáp án: 2 atm.