Trắc nghiệm Điện trường đều lớp 11 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Điện trường đều lớp 11 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1181 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (hình dưới). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.

Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (hình dưới). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.   (ảnh 1)

284 V.

-284 V.

-248 V.

248 V.

Xem đáp án

Công của lực điện trường tác dụng lên electron bằng độ biến thiên động năng.

A=qUAB=mv22−mv022⇔UAB=mv22q=−284 V

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu, cách nhau 2 cm, cường độ điện trường giữa hai bản là 3.103 V/m. Một hạt mang điện q = 1,5.10-2 C di chuyển từ bản dương sang bản âm với vận tốc ban đầu bằng 0, khối lượng của hạt mang điện là 4,5.10-6 g. Vận tốc của hạt mang điện khi đập vào bản âm là

4.104 m/s.

2.104 m/s.

6.104 m/s.

105 m/s.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng trong điện trường đều

qEd=12mv2⇒v=2qEdm=2.1,5.10−2.3.103.0,024,5.10−9=2.104m/s

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?

cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.

cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.

đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.

Xem đáp án

Điện trường đều: là điện trường mà véctơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm. Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.

Đáp án đúng là D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

8,3.10-8 C.

8,0.10-10 C.

3,8.10-11 C.

8,9.10-11 C.

Xem đáp án

Hạt bụi nằm cân bằng, chịu tác dụng của trọng lực và lực điện. Vì trọng lực hướng xuống nên lực điện phải hướng lên. Mà cường độ điện trường hướng từ dưới lên trên nên điện tích q dương.

P=F⇔mg=qE=qUd⇒q=mgdU=8,3.10−11C

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1 proton có điện tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 6 cm đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 105 m/s. Tốc độ của proton tại N bằng

1,33.105 m/s.

3,57.105 m/s.

1,73.105 m/s.

1,57.106 m/s.

Xem đáp án

Ta có cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là: E=Ud=500,05=1000 V/m

Lực điện trường tác dụng lên điện tích là: F=qE=1,6.10−16 N

Định luật II Niuton có F = ma

Điện tích di chuyển trong điện trường với gia tốc:

a=Fm=1,6.10−161,67.10−27=9,58.1010 m/s2

⇒vN2−vM2=2as⇒vN=2.9,58.1010.0,04+1052=1,33.105m/s

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d1 = 0,8 cm. Hỏi trong bao nhiêu lâu hạt bụi sẽ rơi xuống mặt bản tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60 V.

t = 0,9 s.

t = 0,19 s.

t = 0,09 s.

t = 0,29 s.

Xem đáp án

Hạt bụi nằm cân bằng chịu tác dụng của trọng lực P và lực điện F: P = F

Trước khi giảm U: P=mg.q.E=qUd⇒m=qUdg

Sau khi giảm U: F1=q(U−ΔU)d

Hiệu lực F – F1 gây ra gia tốc cho hạt bụi: F−F1=q.ΔUd=ma⇒a=ΔU.gU

Ta có: d1=at22⇒t=2d1a=2d1UΔU.g=0,09 s

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả câu tích điện có khối lượng 0,1 g nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện phẳng đứng cạnh nhau d = 1 cm. Khi hai bản tụ được nối với hiệu điện thế U = 1000 V thì dây treo quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng một góc a = 10°. Điện tích của quả cầu bằng

qo = 1,33.10-9 C.

qo = 1,31.10-9 C.

qo = 1,13.10-9 C.

qo = 1,76.10-9 C.

Xem đáp án

Một quả câu tích điện có khối lượng 0,1 g nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện phẳng đứng cạnh nhau d = 1 cm. Khi hai bản tụ được nối với hiệu điện thế U = 1000 V thì dây treo quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng một góc a = 10°. Điện tích của quả cầu bằng A. qo = 1,33.10-9 C.  C. qo = 1,13.10-9 C. B. qo = 1,31.10-9 C. D. qo = 1,76.10-9 C. (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là:

Điểm đặt tại điện tích điểm.

Phương song song với các đường sức từ.

Ngược chiều với E→.

Độ lớn F = qE.

Xem đáp án

Lực điện cùng chiều với E, khi q > 0.

Đáp án đúng là C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

5000 V/m.

1250 V/m.

2500 V/m.

1000 V/m.

Xem đáp án

Từ biểu thức U=E.d⇒E=Ud=500,04 = 1250 V/m

Đáp án đúng là B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường

5,12 mm.

0,256 m

5,12 m.

2,56 mm.

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng trong điện trường đều

qEd=−12mv02⇒d=12.−mv02qE=12.−9,1.10−31.3.1052−1,6.10−19.100=2,56 mm

Đáp án đúng là B