Trắc nghiệm Điện phân lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Đáp án đúng là: A
Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O như sau: 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH–(aq)
Tại điện cực dương (anode) có Cl– và H2O. Cl– được ưu tiên điện phân trước theo quá trình: 2Cl–(aq) → Cl2(g) + 2e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H2O, Cl–.
Cl–, H2O.
SO42-, Cl–, H2O.
Cl–, SO42-, H2O.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O. Ion SO42 không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2 là
khử ion Cl–.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cu2+.
khử H2O.
Đáp án đúng là: C
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 là khử ion Cu2+ thành Cu. Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cl–.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl- thành khí Cl2.
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là: 2Al2O3 .→đpnc. 4Al + 3O2.
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện nóng chảy?
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học: 2Al2O3 →đpnc 4Al + 3O2 biểu diễn quá trình điều chế kim loại Al bằng phương pháp điện nóng chảy Al2O3.
Các phương trình hóa học còn lại:
B. 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr: nhiệt nhôm.
C. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu: thủy luyện.
D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2: điện phân dung dịch.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH–.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ag+ + 1e → Ag.
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là 2H2O → 4H+ + O2 + 4e. Ion NO3- không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2, FeCl2 và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu..
Mg.
K.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào?
Phương pháp thủy luyện.
Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp điện phân nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất như NaCl, NaOH.
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là
Zn2+, Ag+, H2O.
Ag+, Zn2+, H2O.
H2O, Zn2+, Ag+.
Zn2+, H2O, Ag+.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M thì thứ tự điện phân ở cathode là Ag+, Zn2+, H2O: do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Trong công nghiệp, từ nguồn kim loại thô có thể tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân.
a. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.
b. Trong sự điện phân ở anode xảy ra sự oxi hóa, ở cathode xảy ra sự khử.
c. Các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Ca, K… được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng.
d. Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.
a.Sai, nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a. Trong thực tế trong quá trình điện phân người ta thêm cryolite để giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
b. Ở cực âm, xảy ra quá trình: H2O + 2e
2OH– + H2
c. Ở cực dương, xảy ra quá trình: 2O2–
O2 + 4e
d. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân: 2Al2O3→dpnc4Al+3O2
Lời giải:
a. Đúng.
b. Sai. ở cực âm xảy ra quá trình Al3+ + 3e
Al
c. Đúng.
d. Đúng.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng?
Lời giải:
Đáp số: 3.
Bao gồm: Na, Ca, Al.
Điện phân dung dịch CuCl2 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuCl2 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại cathode của bình điện phân là bao nhiêu gam? (Cho Cu = 64).
Lời giải:
Đáp số: 5,97.
Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e
Số mol electron: ne = 2.nCu
Điện lượng q = ne.F = 2.nCu.F
\[{\rm{I = }}\frac{{\rm{q}}}{{\rm{t}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{q = I}}{\rm{.t }} \Leftrightarrow 2{n_{Cu}}F = 5.3600 \Leftrightarrow 2.64.{m_{{\bf{Cu}}}}.F = 5.3600\].
mCu=64.5.36002.96500=5,97g.
Cho 2 phản ứng sau:

Cho các phát biểu sau về 2 phản ứng trên:
a. Khí H sinh ra nhẹ hơn khí Y.
b. T là một oxide.
c. Y là khí duy trì sự sống.
d. Z là dung dịch chuyển quỳ tím sang màu xanh.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?
Đáp số: 2.
(1) 2FeSO4+2HO2→dpdd2Fe+O2+2H2SO4 X Y Z
(2) H2SO4+Fe→FeSO4+H2 T H
a. Đúng.
b. Sai vì T là muối
c. Đúng.
d. Sai vì acid chuyển quỳ tím sang màu đỏ.





