Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 16. Điện phân có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 16. Điện phân có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1291 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?

A. Na+.                   

B. Cu2+               

C.Ca2+                

D. K+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ion Cu2+ bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite).

2. Tự luận
1 điểm

Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

A. Br-.                   

B.I- .                      

C. F-.                     

D. Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.

3. Tự luận
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

A. CaCl2 → Ca + Cl2.                            

B. Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

C. Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.          

D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy: CaCl2 → Ca + Cl2.

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?

A. 2Al2O3 → 4Al + 3O2.                       

B. 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.

C. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.            

D. CuCl2 → Cu + Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch: CuCl2 → Cu + Cl2.

5. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?

A. Hydrogen.         

B. Chlorine.            

C. Oxygen.             

D. Hydrogen chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2NaCl+2H2O→dpdd2NaOH+H2⏟cathode+Cl2⏟anode

6. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1 M và NaBr 1 M, quá trình oxi hóa đầu tiên xảy ra ở anode là

A. 2H2O → 4+ O2 + 4e.                   

B. 2→ Cl2 + 2e.

C. 2→ Br2 + 2e.                               

D. Na →  + 1e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại anode có thể xảy ra phản ứng oxi hóa: Br-, Cl-, H2O.

Do Br- dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước.

7. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình

A. 2H2O → 4+ O2 + 4e.                   

B. 2H2O → 4+ O2 + 4e.

C. + 2e → Cu.                               

D. Cu → + 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa SO42- hoặc H2O. Tuy nhiên H2O dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước tạo thành O2.

2H2O → 4+ O2 + 4e

8. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là

A. + 1e Ag.                               

B. + 2e → Cu.

C. 2H2O + 2e → H2 + 2.                 

D. 2+ 2e → H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tại cathode xảy ra các quá trình khử Ag+, Cu2+ và H2O.

Vì Ag+ dễ bị khử hơn, nên quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là:

+ 1e Ag

9. Tự luận
1 điểm

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3

A. 2AlF3 → 2Al + 3F2.                          

B. 2NaF → Na + F2.

C. 2H2O → 2H2 + O­.                             

D. 2Al2O3 → 4Al + 3O2­.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là: 2Al2O3 → 4Al + 3O2­.

10. Tự luận
1 điểm

Việc duy trì điện áp thấp (⁓ 5 V) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF. AlF3 nhằm ngăn cản quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?

A. + 3e → Al.                                 

B. + 1e → Na.

C. F2 + 2e → 2.                                 

D. O2 + 4e →.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Việc duy trì điện áp thấp (⁓ 5 V) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF. AlF3 nhằm ngăn cản quá trình + 1e → Na xảy ra ở cathode.

11. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?

A. Zn.                    

B. Al.                     

C. Fe.                     

D. Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được dùng để sản xuất các kim loại hoạt động trung bình và yếu.

Vậy Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.

12. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng

A. graphite.            

B. platinum.           

C. thép.                  

D. đồng thô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình tinh chế kim loại được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.

13. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

A. NaBr.                

B. NaCl.                 

C. CuSO4.              

D. CuCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CuSO4+H2O→dpddCu+H2SO4+12O2

Dung dịch H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

14. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?

A. CuSO4.              

B. NaCl.                 

C. K2SO4.               

D. AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điện phân dung dịch NaCl (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch Javel có khả năng tẩy màu.

15. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình

A. Ag → + 1e.                                

B. Fe → + 2e.

C. 2H2O → 4+ O2 + 4e.                    

D. C → + 4e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp điện phân được dùng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt cần mạ.

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình Ag → + 1e.

16. Tự luận
1 điểm

Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là

A. 2H2O + 2e → H2 + 2.                 

B. Cl2 + 2e → 2.

C. 2→ Cl2 + 2e.                               

D. . H2O → 2H++ 12O2 + 2e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H2O + 2e → H2 + 2.       

17. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

A. oxi hóa ion . 

B. khử ion .       

C. oxi hóa ion . 

D. khử ion .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion .                 

18. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và H2SO4 0,5 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là.

A. 2H2O + e → H2 + 2.                 

B. + 2e → Cu.

C. SO42- + 4H+ +2e → SO2 + 2H2O.

D. 2+ 2e → H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở cathode xảy ra các quá trình khử Cu2+, H+, H2O. Trong đó Cu2+ bị khử trước theo quá trình: + 2e → Cu.

19. Tự luận
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Thế điện cực chuẩn (V)

+2,87

+1,358

+1,087

+0,621

Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị điện phân đầu tiên ở anode là

A.Cl- .                   

B. Br-.                   

C.F- .                     

D. I-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử, xác định được ion I- bị điện phân đầu tiên ở anode.

20. Tự luận
1 điểm

Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

Thế điện cực chuẩn (V)

0,00

+0,34

-0,44

+0,799

Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là

A.Cu2+.                 

B.Ag+ .                  

C. H+.                    

D. Fe2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn xác định được cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là Ag+.

21. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là (ảnh 2)

22. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là

Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là (ảnh 2)

23. Tự luận
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là

Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), thứ tự điện phân ở anode là Cl-, H2O.

Vậy chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là Cl2.

24. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 g Cu và ở anode có V mL khí O2 (25oC, 1 bar) bay ra.

Giá trị của V là

A. 495,8.                

B. 124,0.                

C. 247,9.                

D. 743,7.

Xem đáp án

Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được  (ảnh 1)

25. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng.

a) Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.

b) Khối lượng anode không thay đổi.

c) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.

d) Khối lượng cathode tăng.

Xem đáp án

a) Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa kim loại đồng: Cu → Cu2+ + 2e

b) Sai. Khối lượng anode giảm.

c) Sai. Nồng độ dung dịch CuSO4 không đổi.

d) Đúng. Vì ở cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ + 2e → Cu nên khối lượng cathode tăng.

26. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.

a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.

b) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.

c) Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.

d) Thứ tự điện phân ở anode là H2O, .

Xem đáp án

a) Đúng. Ở cathode xảy ra quá trình điện phân nước: 2H2O + 2e → H2 + 2, dung dịch môi trường base, làm phenolphthalein chuyển màu hồng.

b) Sai. Ở cathode xảy ra quá trình điện phân nước.

c) Đúng. Vì số electron trao đổi ở cả hai phản ứng đều bằng nhau, bằng 2.

d) Sai.  điện phân trước.

27. Tự luận
1 điểm

Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm:

a) Cực dương là anode, cực âm là cathode.

b) Kim loại M được tạo thành ở cực âm.

c) Điện cực âm có dòng electron chuyển đến.

d) Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.

Xem đáp án

a) Đúng. Trong điện phân, cực dương là anode, cực âm là cathode.

b) Đúng. Ở cực âm (cathode) xảy ra quá trình oxi hóa: Mn+ + ne → M

c) Sai. Electron chuyển đến cực dương (anode).

d) Đúng. Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy.

28. Tự luận
1 điểm

Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.

Cho biết:

- Quá trình khử tại cathode: + 1e → Ag + 2NH3.

- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.

Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm trong kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 49,6

Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol

Điện lượng q = ne . F = 4468 C

⇒t = qI = 44681,5 = 2078s = 49,6 min

29. Tự luận
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hòa tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm trong kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10,5 A

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2. nCu = 3,125 mol

Điện lượng q = ne . F = 301563 C

⇒I = qt = 301 56328 800 = 10,5 A

30. Tự luận
1 điểm

Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 g kim loại thì thể tích khí (đkc) thu được ở anode là

A. 1,24 lít.              

B. 2,48 lít.              

C. 0,62 lít.              

D. 3,72 lít.

Xem đáp án

Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được (ảnh 1)

31. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch M(NO3)n (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), ở cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M là

A. Fe.                     

B. Cu.                     

C. Ag.                    

D. Pb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 →BTen.nKL=4nO2⇔ 5,4M.n=4.0,3124,79 ⇒M=108n→n=1M=108 (Ag)

32. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.

a) Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.

b) Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.

c) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.

d) Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.

Xem đáp án

Thời điểm t giây:

- ở cathode: M2+ + 2e → M

- ở anode: 2H2O → 4+ O2 + 4e (sinh ra a mol khí).

Thời điểm 2t giây:

- ở cathode: M2+ + 2e → M (sinh ra 3,5 a mol M)

Khi M2+ hết nước bị điện phân: 2H2O + 2e → H2 + 2(sinh ra 0,5a mol khí)

- ở anode: 2H2O → 4+ O2 + 4e (sinh ra 2a mol khí)

a) Đúng. Tại thời điểm t giây, thu được a mol khí ở anode thời điểm 2t giây thu được 2 a mol khí. Do vậy đã có 0,5 a mol khí sinh ra ở cathode.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai.

33. Tự luận
1 điểm

Điện phân V lít dung dịch CuCl2 0,5 M với điện cực trơ. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,86 lít khí Cl2 (đkc) duy nhất ở anode. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 g Fe. Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Điện phân V lít dung dịch CuCl2 0,5 M với điện cực trơ. Khi dừng điện phân thu được dung (ảnh 1)

34. Tự luận
1 điểm

Điện phân 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/L với điện cực trơ. Sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 g kim loại. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Điện phân 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/L với điện cực trơ. Sau một (ảnh 1)

35. Tự luận
1 điểm

Điện phân 500 mL dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là 0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?

Xem đáp án

cathode: Ag+ + e → Ag

anode: 2H2O → 4+ O2 + 4e.

Phản ứng trung hòa: H+ + OH- → H2O

nNaOH = nH+ = 0,08 . 0,1 = 0,008 (mol) số eletron trao đổi là 0,008 mol

Số mol Ag tham gia phản ứng điện phân 0,008 mol

mAg = 1F. AAgn. I. t ⇒ t = nAg.FI = 0,008.965000,2 = 3860 s

36. Tự luận
1 điểm

Điện phân 500 mL dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện 0,804 A cho đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cathode thì mất 2 giờ, khi đó khối lượng cathode tăng thêm 4,2 g. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Điện phân 500 mL dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện 0,804 (ảnh 1)