Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 16. Điện phân có đáp án
36 câu hỏi
Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
A. Na+.
B. Cu2+
C.Ca2+
D. K+
Đáp án đúng là: B
Ion Cu2+ bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite).
Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
A. Br-.
B.I- .
C. F-.
D. Cl-.
Đáp án đúng là: C
Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. CaCl2 → Ca + Cl2.
B. Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
C. Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu.
D. 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy: CaCl2 → Ca + Cl2.
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
A. 2Al2O3 → 4Al + 3O2.
B. 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr.
C. Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
D. CuCl2 → Cu + Cl2.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch: CuCl2 → Cu + Cl2.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?
A. Hydrogen.
B. Chlorine.
C. Oxygen.
D. Hydrogen chloride.
Đáp án đúng là: A
2NaCl+2H2O→dpdd2NaOH+H2⏟cathode+Cl2⏟anode
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1 M và NaBr 1 M, quá trình oxi hóa đầu tiên xảy ra ở anode là
A. 2H2O → 4+ O2 + 4e.
B. 2→ Cl2 + 2e.
C. 2→ Br2 + 2e.
D. Na → + 1e.
Đáp án đúng là: C
Tại anode có thể xảy ra phản ứng oxi hóa: Br-, Cl-, H2O.
Do Br- dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình
A. 2H2O → 4+ O2 + 4e.
B. 2H2O → 4+ O2 + 4e.
C. + 2e → Cu.
D. Cu → + 2e.
Đáp án đúng là: B
Ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa SO42- hoặc H2O. Tuy nhiên H2O dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước tạo thành O2.
2H2O → 4+ O2 + 4e
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
A. + 1e → Ag.
B. + 2e → Cu.
C. 2H2O + 2e → H2 + 2.
D. 2+ 2e → H2.
Đáp án đúng là: A
Tại cathode xảy ra các quá trình khử Ag+, Cu2+ và H2O.
Vì Ag+ dễ bị khử hơn, nên quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là:
+ 1e → Ag
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
A. 2AlF3 → 2Al + 3F2.
B. 2NaF → Na + F2.
C. 2H2O → 2H2 + O.
D. 2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là: 2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Việc duy trì điện áp thấp (⁓ 5 V) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF. AlF3 nhằm ngăn cản quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode?
A. + 3e → Al.
B. + 1e → Na.
C. F2 + 2e → 2.
D. O2 + 4e →.
Đáp án đúng là: B
Việc duy trì điện áp thấp (⁓ 5 V) trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF. AlF3 nhằm ngăn cản quá trình + 1e → Na xảy ra ở cathode.
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
A. Zn.
B. Al.
C. Fe.
D. Mg.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được dùng để sản xuất các kim loại hoạt động trung bình và yếu.
Vậy Zn được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch.
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
A. graphite.
B. platinum.
C. thép.
D. đồng thô.
Đáp án đúng là: D
Quá trình tinh chế kim loại được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A. NaBr.
B. NaCl.
C. CuSO4.
D. CuCl2.
Đáp án đúng là: C
CuSO4+H2O→dpddCu+H2SO4+12O2
Dung dịch H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
A. CuSO4.
B. NaCl.
C. K2SO4.
D. AgNO3.
Đáp án đúng là: B
Điện phân dung dịch NaCl (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch Javel có khả năng tẩy màu.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
A. Ag → + 1e.
B. Fe → + 2e.
C. 2H2O → 4+ O2 + 4e.
D. C → + 4e.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân được dùng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt cần mạ.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình Ag → + 1e.
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là
A. 2H2O + 2e → H2 + 2.
B. Cl2 + 2e → 2.
C. 2→ Cl2 + 2e.
D. . H2O → 2H++ 12O2 + 2e
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H2O + 2e → H2 + 2.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion .
B. khử ion .
C. oxi hóa ion .
D. khử ion .
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion .
Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và H2SO4 0,5 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là.
A. 2H2O + e → H2 + 2.
B. + 2e → Cu.
C. SO42- + 4H+ +2e → SO2 + 2H2O.
D. 2+ 2e → H2.
Đáp án đúng là: B
Ở cathode xảy ra các quá trình khử Cu2+, H+, H2O. Trong đó Cu2+ bị khử trước theo quá trình: + 2e → Cu.
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử | ||||
Thế điện cực chuẩn (V) | +2,87 | +1,358 | +1,087 | +0,621 |
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại ion halide ở trên với nồng độ mol bằng nhau, ion halide bị điện phân đầu tiên ở anode là
A.Cl- .
B. Br-.
C.F- .
D. I-.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử, xác định được ion I- bị điện phân đầu tiên ở anode.
Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử | ||||
Thế điện cực chuẩn (V) | 0,00 | +0,34 | -0,44 | +0,799 |
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation ở trên với nồng độ mol bằng nhau, cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.Cu2+.
B.Ag+ .
C. H+.
D. Fe2+.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn xác định được cation đầu tiên bị điện phân đầu tiên ở cathode là Ag+.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là


Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là


Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là

Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (sử dụng điện cực trơ, có màng ngăn xốp), thứ tự điện phân ở anode là Cl-, H2O.
Vậy chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là Cl2.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 g Cu và ở anode có V mL khí O2 (25oC, 1 bar) bay ra.
Giá trị của V là
A. 495,8.
B. 124,0.
C. 247,9.
D. 743,7.

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng.
a) Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
b) Khối lượng anode không thay đổi.
c) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.
d) Khối lượng cathode tăng.
a) Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa kim loại đồng: Cu → Cu2+ + 2e
b) Sai. Khối lượng anode giảm.
c) Sai. Nồng độ dung dịch CuSO4 không đổi.
d) Đúng. Vì ở cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ + 2e → Cu nên khối lượng cathode tăng.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
a) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b) Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
c) Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
d) Thứ tự điện phân ở anode là H2O, .
a) Đúng. Ở cathode xảy ra quá trình điện phân nước: 2H2O + 2e → H2 + 2, dung dịch môi trường base, làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
b) Sai. Ở cathode xảy ra quá trình điện phân nước.
c) Đúng. Vì số electron trao đổi ở cả hai phản ứng đều bằng nhau, bằng 2.
d) Sai. điện phân trước.
Xét quá trình điện phân nóng chảy hợp chất ion MX của kim loại kiềm:
a) Cực dương là anode, cực âm là cathode.
b) Kim loại M được tạo thành ở cực âm.
c) Điện cực âm có dòng electron chuyển đến.
d) Cực dương và cực âm nối với các cực tương ứng của nguồn điện.
a) Đúng. Trong điện phân, cực dương là anode, cực âm là cathode.
b) Đúng. Ở cực âm (cathode) xảy ra quá trình oxi hóa: Mn+ + ne → M
c) Sai. Electron chuyển đến cực dương (anode).
d) Đúng. Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy.
Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode: + 1e → Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.
Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm trong kết quả đến phần mười).
Đáp án đúng là: 49,6
Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol
Điện lượng q = ne . F = 4468 C
⇒t = qI = 44681,5 = 2078s = 49,6 min
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hòa tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm trong kết quả đến phần mười).
Đáp án đúng là: 10,5 A
Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e
Số mol electron: ne = 2. nCu = 3,125 mol
Điện lượng q = ne . F = 301563 C
⇒I = qt = 301 56328 800 = 10,5 A
Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 g kim loại thì thể tích khí (đkc) thu được ở anode là
A. 1,24 lít.
B. 2,48 lít.
C. 0,62 lít.
D. 3,72 lít.

Điện phân dung dịch M(NO3)n (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), ở cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M là
A. Fe.
B. Cu.
C. Ag.
D. Pb.
Đáp án đúng là: C
→BTen.nKL=4nO2⇔ 5,4M.n=4.0,3124,79 ⇒M=108n→n=1M=108 (Ag)
Điện phân dung dịch MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.
a) Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.
b) Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
c) Dung dịch sau điện phân có pH < 7.
d) Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
Thời điểm t giây:
- ở cathode: M2+ + 2e → M
- ở anode: 2H2O → 4+ O2 + 4e (sinh ra a mol khí).
Thời điểm 2t giây:
- ở cathode: M2+ + 2e → M (sinh ra 3,5 a mol M)
Khi M2+ hết nước bị điện phân: 2H2O + 2e → H2 + 2(sinh ra 0,5a mol khí)
- ở anode: 2H2O → 4+ O2 + 4e (sinh ra 2a mol khí)
a) Đúng. Tại thời điểm t giây, thu được a mol khí ở anode ⇒ thời điểm 2t giây thu được 2 a mol khí. Do vậy đã có 0,5 a mol khí sinh ra ở cathode.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai.
Điện phân V lít dung dịch CuCl2 0,5 M với điện cực trơ. Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,86 lít khí Cl2 (đkc) duy nhất ở anode. Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 g Fe. Giá trị của V là bao nhiêu?

Điện phân 200 mL dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/L với điện cực trơ. Sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 g so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 g bột sắt vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 g kim loại. Giá trị của x là bao nhiêu?

Điện phân 500 mL dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi cathode bắt đầu có khí thoát ra thì dừng. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 80 mL dung dịch NaOH 0,1 M. Biết cường độ dòng điện là 0,2A, thời gian điện phân là bao nhiêu giây?
Ở cathode: Ag+ + e → Ag
Ở anode: 2H2O → 4+ O2 + 4e.
Phản ứng trung hòa: H+ + OH- → H2O
nNaOH = nH+ = 0,08 . 0,1 = 0,008 (mol) ⇒ số eletron trao đổi là 0,008 mol
Số mol Ag tham gia phản ứng điện phân 0,008 mol
mAg = 1F. AAgn. I. t ⇒ t = nAg.FI = 0,008.965000,2 = 3860 s
Điện phân 500 mL dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện 0,804 A cho đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cathode thì mất 2 giờ, khi đó khối lượng cathode tăng thêm 4,2 g. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 trong dung dịch X là bao nhiêu?






