Trắc nghiệm Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Các tính trạng màu hoa, chiều cao thân, kích thước lá,... được quy định bởi
protein.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Đáp án đúng là: C
Các tính trạng đều được quy định bởi gene hay chính là DNA.
Thông tin di truyền trong gene
luôn được di truyền ổn định không thay đổi.
sẽ được mã hóa trực tiếp thành tính trạng.
được lưu trữ trên cả hai mạch phân tử DNA.
quy định nên mọi tính trạng của cơ thể sinh vật.
Đáp án đúng là: D
Thông tin di truyền trong gene quy định nên mọi tính trạng của cơ thể sinh vật.
Thông tin di truyền không được mã hóa trực tiếp thành tính trạng mà sẽ mã hóa gián tiếp bằng cách truyền thông tin qua mRNA và từ đó dịch mã tạo thành protein hay tính trạng.
Thông tin di truyền được di truyền ổn định nhưng có thể thay đổi do đột biến hay do sự biến dị tổ hợp.
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo và
chức năng của protein.
chức năng của hệ gene.
sinh lý của một tế bào.
sinh lý của một cơ thể.
Đáp án đúng là: D
Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo và sinh lý của một cơ thể.
Protein được tổng hợp từ mạch khuôn là
rRNA.
DNA.
mRNA.
tRNA.
Đáp án đúng là: C
Protein được tổng hợp từ mạch khuôn là mRNA.
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
mRNA.
DNA.
rRNA.
tRNA.
Đáp án đúng là: B
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm DNA.
mRNA làm mạch khuôn cho quá trình dịch mã.
tRNA vận chuyển amino acid.
rRNA trong ribosome làm nhiệm vụ tổng hợp chuỗi polypeptide.
Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau:

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) (1) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ gene ra tế bào chất. |
b) (2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành kiểu hình. |
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở cả 4 cơ chế. |
d) Nếu protein bị biến tính chắc chắn đã sai sót xảy ra ở quá trình (4). |
Lời giải
(1) là tái bản DNA, (2) là phiên mã, (3) là phiên mã ngược, (4) là dịch mã.
- (1) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ gene ra tế bào chất. → Sai. Quá trình tái bản DNA, chỉ xảy ra trong nhân tế bào.
- (2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành kiểu hình. → Đúng. Phiên mã và dịch mã là hai cơ chế giúp biểu hiện thông tin di truyền từ gene thành kiểu hình.
- Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở cả 4 cơ chế. → Đúng. Ở tái bản DNA, phiên mã và phiên mã ngược, nguyên tắc bổ sung (NTBS) thể hiện khi kết cặp các loại nucleotide môi trường nội bào mới với nucleotide mạch khuôn. Ở dịch mã, NTBS thể hiện ở bộ ba đối mã (anticodon) trên tRNA kết hợp với bộ ba sao mã (codon) trên mRNA để giải phóng ra amino acid.
- Nếu protein bị biến tính chắc chắn đã sai sót xảy ra ở quá trình (4). → Sai. Điều này là không chắc chắn. Nếu protein bị biến tính thì có thể xảy ra sai sót ở quá trình phiên mã hoặc dịch mã, hoặc do ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH,...
Sản phẩm của quá trình dịch mã là
phân tử protein.
chuỗi polypeptide.
phân tử mRNA.
các amino acid.
Đáp án đúng là: B
Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi polypeptide.
Sắp xếp các thành phần dưới đây theo thứ tự được tạo ra trong cơ chế biểu hiện thông tin di truyền.
Chuỗi polypeptide.
Gene (DNA).
Tính trạng.
mRNA.
Protein.
Lời giải

Sắp xếp các diễn biến dưới đây để hoàn thành quá trình dịch mã.
Các amino acid hình thành liên kết peptide, nối dài thành chuỗi polypeptide.
Ribosome trượt đến bộ ba kết thúc và giải phóng chuỗi polypeptide.
Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
Tiểu phần nhỏ ribosome liên kết với mRNA tại bộ ba mở đầu.
Ribosome trượt đến các bộ ba tiếp theo, tRNA mang các amino acid đến và khớp với mRNA.
tRNA mang amino acid mở đầu khớp với mRNA.
Lời giải
Trình tự đúng là:
- Tiểu phần nhỏ ribosome liên kết với mRNA tại bộ ba mở đầu.
- tRNA mang amino acid mở đầu khớp với mRNA.
- Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành ribosome hoàn chỉnh.
- Ribosome trượt đến các bộ ba tiếp theo, tRNA mang các amino acid đến và khớp với mRNA.
- Các amino acid hình thành liên kết peptide, nối dài thành chuỗi polypeptide.
- Ribosome trượt đến bộ ba kết thúc và giải phóng chuỗi polypeptide.
Điền vào chỗ trống.
Từ 4 loại nucleotide là A, U, G và C tạo ra được số bộ ba mã di truyền là …………………
Lời giải
Từ 4 loại nucleotide là A, U, G và C tạo ra được số bộ ba mã di truyền là 43 = 64 (mã bộ ba).
Hoàn thành thông tin dưới đây.
Bộ ba mã di truyền mở đầu cho quá trình dịch mã có trình tự là 5'……………3'.
Lời giải
Bộ ba mã di truyền mở đầu cho quá trình dịch mã có trình tự là 5' AUG 3', mã hóa cho amino acid đầu tiên là methionine (met).
Sắp xếp các mã bộ ba sau vào ô tương ứng.
AGU | AGC | UAA | UGA | UAC | UGG | AUG | UAG |
Codon mở đầu | Codon thường | Codon kết thúc |
Lời giải
Codon mở đầu: AUG.
Các codon thường mã hóa amino acid: UGG, UAC, AGU, AGC.
Các codon kết thúc không mã hóa amino acid: UAA, UAG, UGA.
Hoàn thành thông tin dưới đây.
Các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau tại nucleotide thứ ……………….
Lời giải
Các codon cùng nghĩa (cùng mã hóa cho một loại amino acid hoặc các codon kết thúc) thường giống nhau tại nucleotide thứ nhất, đôi lúc sẽ giống nhau cả ở nucleotide thứ hai.
Ví dụ:
- Các codon kết thúc: UAA, UAG, UGA.
- Các codon mã hóa amino acid alanine: GCU, GCC, GCA, GCG.
Mã di truyền quy định đặc điểm nào của phân tử protein?
Số lượng amino acid.
Hình dạng phân tử.
Trình tự amino acid.
Kích thước phân tử.
Đáp án đúng là: C
Mã di truyền quy định trình tự amino acid của phân tử protein.
Cho một phân tử mRNA có trình tự như sau:
5' AUG GUU AAU CAU UAC UGU AGC UGA 3'
Có bao nhiêu amino acid trong chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử RNA trên?
Trả lời: …………….
Lời giải
Phân tử RNA có 8 bộ ba mã di truyền, trong đó mã bộ ba cuối 5'UAG3' là mã bộ ba kết thúc không mã hóa cho amino acid nào → có 7 amino acid trong chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử RNA trên.


