Trắc nghiệm đề thi khảo sát lớp 4 (Đề số 5)
13 câu hỏi
Số 25 601 được đọc là
Hai năm nghìn sáu trăm mười
Hai mươi lăm nghìn sáu trăm không một
Hai mươi lăm nghìn sáu trăm linh một
Hai trăm năm mươi nghìn sáu trăm linh một
Số 25 601 được đọc là "hai mươi lăm nghìn sáu trăm linh một"
Đáp án C
Giá trị của chữ số 8 trong số 683 241 là
800
8000
80000
800000
Chữ số 8 trong số 683 241 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 80 000
Đáp án C
Điền số thích hợp vào ô trống :
7m 3cm = cm
Ta có 1m = 100m nên 7m = 700cm.
Do đó 7m 3cm = 700cm + 3cm = 703cm.
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là 703
1/5 của 645kg là
3225kg
640kg
149kg
129kg
1/5 của 645kg là: 645 : 5 = 129 (kg)
Đáp án D
Tính:

Điền số thích hợp vào ô trống :
Tính:

Tính: 34195 : 9
3799
3789 dư 1
3789 dư 4
3789 dư 7
Đáp án C
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn
![]()
So sánh các số đã cho ta có :
9876 < 42199 < 42968 < 50103
Vậy các số đã cho được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9876 ; 42199 ; 42968 ; 50103
Tìm x biết : x + 3461 = 6235
x = 2774
x = 2874
x = 9696
x = 9896
x + 3461 = 6235
x = 6235 − 3461
x = 2774
Đáp án A
Một hình chữ nhật có chu vi là 50m, chiều rộng 8m. Diện tích của hình chữ nhật đó là
136
336
400
456
Nửa chu vi hình chữ nhật đó là :
50:2=25(m)
Chiều dài hình chữ nhật đó là :
25–8=17(m)
Diện tích hình chữ nhật đó là :
17×8=136()
Đáp số : 136.
Đáp án A
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống:
Có 184 quyển vở được xếp đều vào 8 thùng.
Vậy 6 thùng như thế xếp được quyển vở.
1 thùng được xếp số quyển vở là :
184 : 8 = 23 (quyển vở)
6 thùng như thế xếp được số quyển vở là :
23 × 6 = 138 (quyển vở)
Đáp số : 138 quyển vở.
Điền số thích hợp vào ô trống :
1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; ... ; ...; ...
Ta thấy : 2=1+1 ; 3=2+1 ;
5=3+2 ; 8=5+3 ...
Do đó, số hạng liền sau bằng tổng tổng của hai số hạng liền trước đó.
Số hạng thứ bảy là : 5+8=13
Số hạng thứ tám là : 8+13=21
Số hạng thứ chín là : 12+21=34
Vậy dãy số đã cho là : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34.








