Trắc nghiệm Dãy hoạt động hoá học lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Kim loại nào sau đây hoạt động hóa học mạnh nhất?
Fe.
K.
Mg.
Al.
Đáp án đúng là: B
Trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au: từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
Vậy trong các kim loại đã cho, kim loại K hoạt động hóa học mạnh nhất.
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là
Fe, Al, Mg.
Al, Mg, Fe.
Fe, Mg, Al.
Mg, Al, Fe.
Đáp án đúng là: A
Trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au: từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
Vậy dãy Fe, Al, Mg sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
Ag.
Al.
Fe.
Zn.
Đáp án đúng là: A
Ag hoạt động hóa học yếu hơn Cu nên Ag không tác dụng với dung dịch CuSO4.
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
CuSO4, HCl.
HCl, CaCl2.
CuSO4, ZnCl2.
MgCl2, FeCl3.
Đáp án đúng là: A
Fe tác dụng với dung dịch HCl vì Fe đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Fe tác dụng được với dung dịch CuSO4.
Phương trình hóa học minh họa:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?
Zn.
Fe.
Mg.
Ag.
Đáp án đúng là: B
Khi cho lượng dư Fe vào dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 thì Fe tác dụng với CuCl2 tạo FeCl2 và Cu.
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Lọc bỏ chất rắn, ta thu được dung dịch FeCl2 tinh khiết.
Dãy hoạt động hóa học của kim loại không cho biết?
Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải..
Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành base và giải phóng khí H2.
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) giải phóng khí H2.
Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Đáp án đúng là: B
Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:
- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.
- Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí H2.
- Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, ...) giải phóng khí H2.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca, ...) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy hoạt động hóa học yếu nhất là?
Cu.
Mg.
Al.
Ag.
Đáp án đúng là: D
Do Ag đứng sau Mg, Al, Cu trong dãy hoạt động hóa học nên Ag là kim loại hoạt động hóa học yếu nhất.
Cho dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Các kim loại trên theo được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính chất
dẫn nhiệt.
dẫn điện.
tính dẻo.
hoạt động hóa học.
Đáp án đúng là: D
Trong dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe – Cu. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để thu được kim loại Cu từ X?
Dung dịch Cu(NO3)2 dư.
Dung dịch MgSO4 dư.
Dung dịch Fe(NO3)2 dư.
Dung dịch Fe(NO3)2 dư.
Đáp án đúng là: A
Do khi cho X vào lượng dư dung dịch Cu(NO3)2 chỉ có Fe tác dụng theo phương trình:

Sau phản ứng chất rắn thu được chỉ chứa Cu.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối và khí hydrogen.
Vậy trong dãy có 2 kim loại Al, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Phương trình hóa học minh họa:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Trong dãy hoạt động hóa học theo chiều từ phải sang trái, mức độ hoạt động hóa học giảm dần. |
|
|
b. Ag không tác dụng được với dung dịch acid, giải phóng khí hydrogen. |
|
|
c. Cu tác dụng với dung dịch AgNO3. |
|
|
d. Ở điều kiện thường, Na tác dụng với nước giải phóng khí hydrogen. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Vì trong dãy hoạt động hóa học theo chiều từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.
b – Đúng.
c – Đúng
d – Đúng.
Cho các phát biểu:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Fe tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hydrogen. |
|
|
b. Kim loại Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Na. |
|
|
c. Kim loại Au, Zn, Ag không tan trong dung dịch HCl. |
|
|
d. Kim loại Al mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Fe không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
b – Sai. Vì Na đứng trước Mg trong dãy hoạt động hóa học.
c – Sai. Zn tác dụng với dung dịch HCl.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
d – Đúng.
Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 16,8 gam.
Giải thích:
Ta có nCu=19,264=0,3mol
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Theo phương trình nFe = nCu =0,3 mol.
Vậy giá trị của m là m = mFe = 0,3.56 = 16,8 gam.
Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam kim loại Na vào nước, thu được V lít khí H2 ở đkc. Tính giá trị của V?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2,479.
Giải thích:
Ta có: nNa = 4,623=0,2 mol
2Na+2H2O→2NaOH+H2
Theo phương trình: nH2=nNa2=0,1mol. Vậy VH2=0,1.24,79=2,479lít.
Hòa tan hoàn toàn 4,875 gam kim loại X (hóa trị I) vào nước thu được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X cần 125 ml dung dịch HCl 1M. Xác định kim loại X?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: K (kali, potassium).
Giải thích:
nHCl=0,125mol2X+2H2O→2XOH+H2XOH+HCl→XCl+H2O
Ta có: nX= nXOH = nHCl = 0,125 mol
Mà mX= 4,875 gam ⇒ MX =4,8750,125=39. Vậy X là K (kali/potassium).





