Trắc nghiệm Dãy hoạt động hoá học lớp 9 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Dãy hoạt động hoá học lớp 9 (có đáp án)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 988 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây hoạt động hóa học mạnh nhất?

Fe.

K.

Mg.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au: từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

Vậy trong các kim loại đã cho, kim loại K hoạt động hóa học mạnh nhất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải là

Fe, Al, Mg.

Al, Mg, Fe.

Fe, Mg, Al.

Mg, Al, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong dãy hoạt động hóa học: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au: từ trái sang phải mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

Vậy dãy Fe, Al, Mg sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?

Ag.

Al.

Fe.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ag hoạt động hóa học yếu hơn Cu nên Ag không tác dụng với dung dịch CuSO4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?

CuSO4, HCl.

HCl, CaCl2.

CuSO4, ZnCl2.

MgCl2, FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Fe tác dụng với dung dịch HCl vì Fe đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học. Fe hoạt động hóa học mạnh hơn Cu nên Fe tác dụng được với dung dịch CuSO4.

Phương trình hóa học minh họa:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên?

Zn.

Fe.

Mg.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi cho lượng dư Fe vào dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 thì Fe tác dụng với CuCl2 tạo FeCl2 và Cu.

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Lọc bỏ chất rắn, ta thu được dung dịch FeCl2 tinh khiết.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy hoạt động hóa học của kim loại không cho biết?

Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải..

Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành base và giải phóng khí H2.

Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, …) giải phóng khí H2.

Kim loại đứng trước (trừ Na, K,…) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học:

- Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.

- Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí H2.

- Kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, ...) giải phóng khí H2.

- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca, ...) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy hoạt động hóa học yếu nhất là?

Cu.

Mg.

Al.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do Ag đứng sau Mg, Al, Cu trong dãy hoạt động hóa học nên Ag là kim loại hoạt động hóa học yếu nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Các kim loại trên theo được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính chất

dẫn nhiệt.

dẫn điện.

tính dẻo.

hoạt động hóa học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe – Cu. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để thu được kim loại Cu từ X?

Dung dịch Cu(NO3)2 dư.

Dung dịch MgSO4 dư.

Dung dịch Fe(NO3)2 dư.

Dung dịch Fe(NO3)2 dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do khi cho X vào lượng dư dung dịch Cu(NO3)2 chỉ có Fe tác dụng theo phương trình:

Sau phản ứng chất rắn thu được chỉ chứa Cu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo muối và khí hydrogen.

Vậy trong dãy có 2 kim loại Al, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

Phương trình hóa học minh họa:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

11. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Trong dãy hoạt động hóa học theo chiều từ phải sang trái, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

 

 

b. Ag không tác dụng được với dung dịch acid, giải phóng khí hydrogen.

 

 

c. Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.

 

 

d. Ở điều kiện thường, Na tác dụng với nước giải phóng khí hydrogen.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Sai. Vì trong dãy hoạt động hóa học theo chiều từ trái sang phải, mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

b – Đúng.

c – Đúng

d – Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Fe tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hydrogen.

 

 

b. Kim loại Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Na.                             

 

 

c. Kim loại Au, Zn, Ag không tan trong dung dịch HCl.                                                 

 

 

d. Kim loại Al mạnh hơn có thể đẩy Cu ra khỏi dung dịch muối.                  

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Sai. Fe không tác dụng với nước ở điều kiện thường.

b – Sai. Vì Na đứng trước Mg trong dãy hoạt động hóa học.

c – Sai. Zn tác dụng với dung dịch HCl.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

d – Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 16,8 gam.

Giải thích:

Ta có nCu=19,264=0,3mol

Fe+CuSO4→FeSO4+CuCho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu. Giá trị của m là bao nhiêu? (ảnh 1)

Theo phương trình nFe = nCu =0,3 mol.

Vậy giá trị của m là m = mFe = 0,3.56 = 16,8 gam.

14. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4,6 gam kim loại Na vào nước, thu được V lít khí H2 ở đkc. Tính giá trị của V?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 2,479.

Giải thích:

Ta có: nNa = 4,623=0,2 mol

2Na+2H2O→2NaOH+H2

Theo phương trình: nH2=nNa2=0,1mol. Vậy VH2=0,1.24,79=2,479lít.

15. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4,875 gam kim loại X (hóa trị I) vào nước thu được dung dịch X. Để trung hòa dung dịch X cần 125 ml dung dịch HCl 1M. Xác định kim loại X?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: K (kali, potassium).

Giải thích:

nHCl=0,125mol2X+2H2O→2XOH+H2XOH+HCl→XCl+H2O

Ta có: nX= nXOH = nHCl = 0,125 mol

Mà mX= 4,875 gam ⇒ MX =4,8750,125=39. Vậy X là K (kali/potassium).