Trắc nghiệm Chuyên đề toán 9 Chuyên đề 2-2: Hàm số và đồ thị có đáp án
61 câu hỏi
Cho hàm số y=a+1x2. Tìm a để hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0.
Hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0⇔a+1>0⇔a>−1.
Vậy a>−1.
Cho đường thẳng d: y = (m - 1)x + n . Tìm các giá trị của m và n để đường thẳng d đi qua điểm A(1;-1) và có hệ số góc bằng -3.
Đường thẳng d có hệ số góc bằng -3 nên m−1=−3⇔m=−2.
Đường thẳng d đi qua điểm A(1;-1) nên −1=−3.1+n⇔n=2
Vậy m=−2,n=2.
Cho hàm số y = ax+b có đồ thị là (D) . Tìm a, b biết rằng (D) đi qua hai điểm A(5;1) và B(-1;-1)
Theo giả thiết (D) đi qua hai điểm A(5;1) và B(-1;-1) nên ta có:
1=5a+b−1=−a+b⇔6a=2b=a−1⇔a=13b=−23
Thay vào phương trình của hàm số ta được: y=13x−23.
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là y=13x−23.
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=m2−m+2017x+2018 đồng biến trên R.
Hàm số đồng biến trên ℝ⇔a>0⇔m2−m+2017>0, với mọi m.
⇔m−122+80674>0, với mọi m (luôn đúng).
Vậy với mọi giá trị của m thì hàm số luôn đồng biến trên R.
Cho đường thẳng d:y=2x+m−1.
a) Khi m = 3, tìm a để điểm A(a;-4) thuộc đường thẳng (d).
a) Khi m = 3 để điểm A(a;-4) thuộc đường thẳng (d) thì −4=2.a+3−1⇔a=−3.
Vậy a = -3
b) Tìm m để đường thẳng (d) cắt các trục tọa độ Ox, Oy lần lượt tại M và N sao cho tam giác OMN có diện tích bằng 1.
b) Đường thẳng (d) cắt các trục tọa độ Ox, Oy lần lượt tại M và N thì M1−m2;0 và N0;m−1 nên SMNO=12MO.NO=12m−1.1−m2
Mà SMNO=1⇔12m−1.1−m2=1⇔m−12=4⇔m=3m=−1
Vậy m=3,m=−1.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol P:y=2x2. Vẽ đồ thị parabol (P).
Bảng giá trị giữa x và y:
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
y | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
Đồ thị hàm số đã cho có dạng như hình vẽ.

a) Vẽ đồ thị hàm số y = 3x +2
a) Vẽ đồ thị hàm số y=3x+2
Đồ thị đi qua A0;2 và B−23;0

b) Gọi A, B là giao điểm của đồ thị hàm số trên với trục tung và trục hoành. Tính diện tích tam giác OAB.
b) Ta có SOAB=12OA.OB=122.−23=23
Vậy SOAB=23.
Cho parabol P:y=x2 và đường thẳng d:y=4x+9.
a) Vẽ đồ thị P.
a) Vẽ đồ thị P:y=x2
x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
y | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Đồ thị hàm số có dạng như hình vẽ.

b) Viết phương trình đường thẳng d1 biết d1 song song với đường thẳng (d) và tiếp xúc (P).
b) Gọi phương trình đường thẳng d1 có dạng: y=ax+b.
Vì d1 song song với d nên ta có: a=4b≠9⇒d1:y=4x+b
Phương trình hoành độ giao điểm của P và d1 là:
x2=4x+b⇔x2−4x−b=0 (*)
Vì d1 tiếp xúc với P nên (*) có nghiệm kép ⇔Δ'=0⇔4+b=0⇔b=−4 (thoản mãn).
Vậy phương trình đường thẳng d1 là: y=4x−4.
Cho đường thẳng: m−1x+m−2y=1 (với m là tham số). Chứng minh rằng đường thẳng luôn đi qua một điểm cố định với mọi giá trị của m.
Giả sử Mx0;y0 là điểm cố định thuộc đường thẳng đã cho. Ta có:
m−1x0+m−2y0=1 với mọi m ⇔mx0+y0−x0+2y0+1=0 với mọi m
⇔x0+y0=0x0+2y0+1=0⇔y0=−1x0=1
Vậy đường thẳng đã cho luôn đi qua điểm M1;−1 với mọi m.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng:
d1:y=−mx+m+1, d2:y=1mx−1−5m (với m là tham số khác 0).
Tìm điểm cố định mà đường thẳng d1 luôn đi qua. Chứng minh rằng giao điểm của hai đường thẳng luôn thuộc một đường cố định.
Giả sử MxM;yM là điểm cố định mà đường thẳng d1 luôn đi qua. Ta có:
yM=−mxM+m+1 với mọi m ⇔m1−xM+1−yM=0 với mọi m
⇔1−xM=01−yM=0⇔xM=1yM=1
Vậy đường thẳng d1 luôn đi qua điểm M1;1 cố định.
Giả sử Nx0;y0 là giao điểm của d1 và d2. Khi đó:
y0=−mx0+m+1y0=1mx0−1−5m⇔y0−1=m1−x0 (1)y0+1=1mx0−5 (2)
Nhân theo vế của (1) và (2) ta được:
y0+1y0−1=1−x0x0−5⇔y02−1=−x02+6x0−5⇔x0−32+y02=5
Giả sử I(3;0) thuộc mặt phẳng tọa độ. Ta có IN=x0−32+y02=5 không đổi.
Vậy N thuộc đường tròn tâm I bán kính 5.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các đường thẳng có phương trình:
d1:y=x+2; d2:y=−2; d3:y=k+1x+k.
Tìm k để các đường thẳng trên đồng quy.
Tọa độ giao điểm của d1; d2 là nghiệm của hệ: y=x+2y=−2⇔x=−4y=−2
Do đó các đường thẳng trên đồng quy ⇔d3 đi qua điểm −4;−2
⇔−2=−4k+1+k⇔3k=−2⇔k=−23
Vậy k=−23 thì các đường thẳng đã cho đồng quy.
Trong cùng một hệ tọa độ Oxy cho ba điểm A2;4, B−3;−1, C−2;1. Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Giả sử đường thẳng đi qua A(2;4) và B(-3;-1) có phương trình là y = ax + b.
Khi đó: 2a+b=4−3a+b=−1⇔a=1b=2
Suy ra phương trình đường thẳng đi qua A và B là y=x+2d.
Mà C−2;1 không thuộc đường thẳng (d) vì 1≠−2+2 hay ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Chú ý: Ngoài ra, ta có thể chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng bằng cách chứng minh AB khác BC + AC hoặc BC khác AB + AC hoặc AC khác AB + BC.
Khoảng cách giữa hai điểm A và B là .
Khoảng cách giữa hai điểm B và C là .
Khoảng cách giữa hai điểm A và C là
Ta có: BC+AC=5+5>52=AB. Tương tự, ta có BC khác AB + AC và AC khác AB + BC. Suy ra ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
Tương tự, để chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng ta có thể chứng minh AB = BC + AC (chứng minh tổng hai đoạn bằng độ dài một đoạn còn lại).
Tìm giá trị của m để hai đường thẳng d1:mx+y=1 và d2:x−my=m+6 cắt nhau tại một điểm M thuộc đường thẳng d:x+2y=8.
Để hai đường thẳng d1,d2 cắt nhau thì m1≠1−m⇔m2≠−1 luôn thỏa mãn với mọi m.
Tọa độ giao điểm M của d1,d2 là nghiệm của hệ phương trình:
mx+y=1x−my=m+6⇔y=1−mxx−m1−mx=m+6⇔y=1−mx1+m2x=2m+6⇔x=2m+61+m2y=−m2−6m+1m2+1
Vì M thuộc đường thẳng (d) nên:
2m+61+m2+2.−m2−6m+1m2+1=8⇔2m+6−2m2−12m+2=8m2+8⇔10m2+10m=0⇔10mm+1=0⇔m=0m=−1
Vậy với m = 0 hoặc m = -1 thì hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại một điểm M thuộc đường thẳng (d).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) có phương trình y=12x2 và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là xA=−1;xB=2.
a) Tìm tọa độ của hai điểm A, B.
a) Vì A, B thuộc (P) nên: yA=12xA2=12−12=12;yB=12xB2=12.22=2
Vậy A−1;12,B2;2.
b) Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua hai điểm A, B.
Gọi phương trình đường thẳng (d) là: y=ax+b. Ta có hệ phương trình:−a+b=122a+b=2⇔3a=322a+b=2⇔a=12b=1Vậy d:y=12x+1
c) Tính khoảng cách từ điểm O (gốc tọa độ) tới đường thẳng (d).
c) (d) cắt Oy tại điểm C(0;1) và cắt trục Ox tại điểm D(-2;0).
Ta có: OC = 1 và OD = 2. Gọi h là khoảng cách từ O tới d.

Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông OCD
Ta có: 1h2=1OC2+1OD2=112+122=54⇒h=255
Cho đường thẳng d:y=m−1x+3 (với m là tham số). Tìm m để:
a) Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d) bằng 2.
a) Cho x = 3 thì y = 3. Suy ra (d) cắt trục Oy tại điểm B(0;3)
Cho y = 0 thì x=31−mm≠1. Suy ra (d) cắt trục Ox tại điểm A31−m;0
Ta có: OA=31−m,OB=3. Gọi h là khoảng cách từ O đến đường thẳng (d).
⇒1h2=1OA2+1OB2=1−m29+19=m2−2m+29
Theo giả thiết, h=2⇔h2=2⇔9m2−2m+2=2⇔2m2−4m−5=0⇔m=2±142
b) Khoảng cách từ gốc tọa độ O đến đường thẳng (d) là lớn nhất.
b) Ta thấy, khoảng cách từ O đến đường thẳng d đạt giá trị lớn nhất ⇔m2−2m+2 đạt giá trị nhỏ nhất.
Ta có: m2−2m+2=m−12+1≥1,∀m.
Đẳng thức xảy ra ⇔m=1
Vậy hmax=3⇔m=1
Cho hai đường thẳng d:y=−x+m+2 và d':y=m2−2x+3. Tìm m để (d) và (d') song song với nhau.
Điều kiện để hai đồ thị song song là −1=m2−2m+2≠3⇔m2=1m≠1⇔m=±1m≠1⇔m=−1
Vậy m = -1 thì hai đường thẳng đã cho song song.
Tìm giá trị của tham số k để đường thẳng d1:y=−x+2 cắt đường thẳng d2:y=2x+3−k tại một điểm nằm trên trục hoành.
Ta thấy hai đường thẳng d1;d2luôn cắt nhau:
+ Đường thẳng d1 cắt trục hoành tại điểm A(2;0)
+ Đường thẳng d2 cắt trục hoành tại điểm Bk−32;0
+ Để hai đường thẳng d1;d2 cắt nhau tại một điểm trên trục hoành thì k−32=2⇔k=7.
Vậy k=7.
Cho hai hàm số y=3m+2x+5 với m≠−1 và y=−x−1 có đồ thị cắt nhau tại điểm Ax;y. Tìm các giá trị của m để biểu thức P=y2+2x−3 đạt giá trị nhỏ nhất.
Với m≠−1 hai đồ thị cắt nhau tại điểm A−2m+1;2m+1−1
Ta có: P=y2+2x−3=2m+1−12+2−2m+1−3
Đặt t=2m+1 ta được P=t−12−2t−3=t2−4t−2=t−22−6≥−6
Đẳng thức xảy ra ⇔t=2⇒2m+1=2⇔m=0
Vậy m = 0 thì biểu thức P=y2+2x−3 đạt giá trị nhỏ nhất.
Cho hai hàm số y=2x−1 và y=−12x+4
a) Tìm tọa độ giao điểm M của hai đồ thị hàm số trên.
a) Tọa độ giao điểm M của hai đồ thị hàm số trên là nghiệm của hệ phương trình:y=2x−1y=−12x+4⇔2x−y=112x+y=4⇔x=2y=3⇒M2;3
b) Gọi N, P lần lượt là giao điểm của hai đồ thị trên với trục tung. Tính diện tích tam giác MNP.
b) N=d∩Oy⇒N0;−1;P=d'∩Oy⇒P0;4
Gọi H là hình chiếu của M trên Oy.

Ta có MH=xM=2
Diện tích tam giác SMNP=12MH.NP=12.2.5=5 (đvdt).
Tìm tọa độ giao điểm của Parabol P:y=−x2 và đường thẳng d:y=−6x+9.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (P)và (d):
−x2=−6x+9⇔x2−6x+9=0⇔x=3
Thay x = 3 vào phương trình đường thẳng (d) ta được y = -9.
Vậy giao điểm của hai đồ thị là M(3;-9)
Tìm tọa độ giao điểm A, B của đồ thị hai hàm số y=x2 và y=x+2. Gọi D, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B lên trục hoành
Xét phương trình: x2=x+2⇔x2−x−2=0⇔x=−1x=2
Thay x = -1 và x = 2 vào phương trình y = x + 2 ta lần lượt được y = 1 và y = 4.

Vậy A−1;1,B2;4. Suy ra D−1;0,C2;0.
Tứ giác ABCD là hình thang vuông nên có diện tích là:
SABCD=AD+BC.DC2=1+4.32=152
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d:y=−x+6 và parabol P:y=x2.
a) Tìm tọa độ các giao điểm của (d) và (P).
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: x2+x−6=0
Δ=25>0 suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt x = 2; x = -3
Với x = 2 thì y = 4, suy ra A(2;4).
Với x = -3 thì y = 9, suy ra B(-3;9).
Vậy (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt A(2;4) và B(-3;9)
b) Gọi A, B là hai giao điểm của (d) và (P). Tính diện tích tam giác OAB.
b) Gọi A',B' lần lượt là hình chiếu của A và B xuống trục hoành.

Ta có: SΔOAB=SAA'B'B−SΔOAA'−SΔOBB'
A'B'=xB'−xA'=xA'−xB'=5,AA'=yA=4,BB'=yB=9
Ta có: SAA'B'B=AA'+BB'2.A'B'=9+42.5=652 (đvdt)
SΔOAA'=12AA'.OA'=12.4.2=4 (đvdt)
SΔOBB'=12BB'.OB'=12.9.3=272 (đvdt)
Vậy diện tích tam giác OAB là: SΔOAB=SAA'B'B−SΔOAA'−SΔOBB'=652−4−272=15 (đvdt).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol P:y=x2 và đường thẳng d:y=2m−1x−m2+3m.
a) Với m = 3, tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P).
Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P):
x2=2m−1x−m2+3m⇔x2−2m−1x+m2−3m=0 (1)
a) Với m=3 thì phương trình (1) trở thành: x2−4x=0⇔x=0x=4
Thay x=0,x=4 lần lượt vào phương trình của parabol P:y=x2 ta được y=0,y=16.
Vậy với m = 3 thì (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A0;0,B4;16.
b) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng 74.
b) Để d cắt P tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật có diện tích bằng 74 thì phương trình (1) phải có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2 và thỏa mãn x1.x2=74.
Phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt
⇔Δ'>0x1+x2>0x1x2>0⇔m−12−m2−3m>02m−1>0m2−3m>0⇔m+1>0m>1mm−3>0⇔m>1m>3⇔m>3*
Ta có: x1.x2=74⇔m2−3m=74⇔4m2−12m−7=0⇔m=72tháa m·n *m=−12kh«ng tháa m·n *
Vậy m=72 là giá trị cần tìm.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d:y=m+2x+3 và parabol P:y=x2.
a) Chứng minh (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
a) Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm của phương trình:
x2=m+2x+3⇔x2−m+2x−3=0 (1)
Ta có: a=1≠0
Xét Δ=m+22+4.3=m+22+12>0,∀m∈ℝ (vì m+22≥0,∀m∈ℝ).
Do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. Vậy (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Trong mp tọa độ Oxy có parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d) y = (m + 2)x + 3. Tìm tất cả các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ là các số nguyên.
b) Gọi x1,x2 là nghiệm của phương trình (1). Theo định lí Vi-ét: x1+x2=m+2x1x2=−3
Để x1,x2∈ℤ mà x1x2=−3 nên x1=−1x2=3 hoặc x1=3x2=−1 hoặc x1=−3x2=1 hoặc x1=1x2=−3
Suy ra x1+x2=2x1+x2=−2⇔m+2=2m+2=−2⇔m=0m=−4
Vậy với m = 0 hoặc m = -4 thì (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt có hoành độ là các số nguyên.
Cho parabol P:y=x2 và đường thẳng d:y=−2mx−4m (m là tham số).
a) Tìm m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B.
a) Để (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì phương trình hoành độ giao điểm:
x2+2mx+4m=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ'>0⇔m2−4m>0⇔mm−4>0⇔m>4m<0
b) Giả sử x1,x2 là hoành độ của A, B. Tìm m để x1+x2=3.
b) Theo hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=−2mx1x2=4m
+ Xét m > 4 thì x1x2=4m>0, do đó:
x1+x2=3⇔x1+x2=3⇔−2m=3⇔2m=3⇔m=32 (loại vì m > 4)
+ Xét m < 0 thì x1x2=4m<0, do đó: x1+x2=3⇔x1−x2=3
⇔2m2−4m=3⇔4m2−16m−9=0⇔m=92lo¹i v× m<0 m=−12(tháa m·n)
Vậy m=−12
Xác định các hệ số a, b để đồ thị của hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A2;−2 và B−3;2
Đáp số: a=−45,b=−25
Cho parabol P:y=x2 và đường thẳng d:y=−x+2.
a) Vẽ parabol (P) và đường thẳng (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.
a) HS tự làm.
b) Tìm tọa độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng (d) bằng phép tính.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
x2=−x+2⇔x2+x−2=0⇔x+2x−1=0⇔x=−2⇒y=4x=1⇒y=1
Vậy tọa độ giao điểm của (d) và (P) là −2;4,1;1.
Cho parabol P:y=ax2. Tìm a biết rằng parabol P đi qua điểm A3;−3. Vẽ P với a vừa tìm được.
(P) đi qua điểm A(3;-3) nên ta có −3=32.a⇔a=−13
Vậy P=−13x2
Cho parabol P:y=−x2 và đường thẳng d:y=23x+m+1 (m là tham số).
a) Vẽ đồ thị (P).
a) HS tự vẽ hình.
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
b) Đáp số: m<2
Tìm tất cả các giá trị của tham số k để đường thẳng d1:y=−x+3 cắt đường thẳng d2:y=x+2−k tại một điểm nằm trên trục hoành.
Ta thấy hai đường thẳng d1;d2 luôn cắt nhau:
+ Đường thẳng d1 cắt trục hoành tại điểm A(3;0).
+ Đường thẳng d2 cắt trục hoành tại điểm B(k-2;0).
+ Để hai đường thẳng d1;d2 cắt nhau tại một điểm trên trục hoành thì k−2=3⇔k=5.
Vậy k = 5.
Tìm các giá trị của tham số m để hàm số bậc nhất y = (m - 2)x +3 đồng biến trên R .
Để hàm số bậc nhất y=m−2x+3 đồng biến trên R thì m−2>0⇔m>2.
Cho hai đường thẳng d1:y=2x+5, d2:y=−4x+1 cắt nhau tại I. Tìm m để đường thẳng d3:y=m+1x+2m−1 đi qua điểm I.
Tọa độ I là nghiệm của hệ y=2x+5y=−4x+1⇔x=−23y=113
Do d3 đi qua điểm I nên 113=−23m+1+2m−1⇔m=4
Cho đường thẳng dm:y=1−mm+2x+1−mm+2 (m là tham số).
a) Tìm m để đường thẳng dm vuông góc với đường thẳng d:y=14x−3.
a) Để đường thẳng dm vuông góc với đường thẳng d thì
1−mm+2.14=−1⇔4m+8+1−m=0m≠2⇔m=−3
b) Với giá trị nào của m thì dm là hàm số đồng biến?
b) Để hàm số y=1−mm+2x+1−mm+2 đồng biến thì 1−mm+2>0⇔−2<m<1
Cho hàm số: y = mx + 1 (1), trong đó m là tham số.
a) Tìm m để đồ thị hàm số (1) đi qua điểm A(1;4). Với giá trị m vừa tìm được, hàm số (1) đồng biến hay nghịch biến trên R?
a) Ta có y = mx + 1 đi qua A(1;4) khi và chỉ khi 4 = m + 1 <=> m = 3.
Khi đó đường thẳng y = 3x + 1 đồng biến trên R.
b) Tìm m để đồ thị hàm số (1) song song với đường thẳng (d) có phương trình: x + y + 3 = 0 .
b) Ta có x+y+3=0⇔y=−x−3, đồ thị hàm số (1) song song với đường thẳng (d) khi m=−11≠−3
Vậy m=−1
Cho hàm số bậc nhất y=ax−2 (1). Hãy xác định hệ số a, biết rằng a > 0 và đồ thị của hàm số (1) cắt trục hoành và trục tung lần lượt tại hai điểm A, B sao cho OB = 2OA (với O là gốc tọa độ).
Ta có A2a;0; B0;−2, để OB=2OA⇔4=4.4a2⇔a2=4⇒a=2
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho parabol P:y=12x2 và đường thẳng d:y=14x+32.
a) Vẽ đồ thị của (P).
a) HS tự vẽ.
b) Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 lần lượt là các giao điểm của (d) và (P). Tính giá trị biểu thức T=x1+x2y1+y2.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: 12x2−14x−32=0⇔x=2x=−32
Giao điểm của (d) và (P) là A2;2,B−32;98. Vậy T=x1+x2y1+y2=2+−322+98=425
Cho parabol P:y=12x2 và đường thẳng d:y=x+4.
a) Vẽ đồ thị của (P).
a) HS tự làm.
b) Gọi A, B là các giao điểm của hai đồ thị (d) và (P). Biết rằng đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét, tìm tất cả các điểm M trên tia Ox sao cho diện tích tam giác MAB bằng 30cm2.
b) Giao điểm của (d) và (P) là A−2;2,B4;8
Gọi Mm;0 thuộc tia Oxm>0. Gọi C−2;0,D4;0 lần lượt là hình chiếu của A và B trên Ox.
Xét hai trường hợp:
Trường hợp 1: M thuộc đoạn OD: Ta có: SAMB=SABDC−SACM−SBDMCó ABDC là hình thang, AC=2cm,BD=8cm,CD=6cm⇒SABDC=30cm2
Suy ra SAMB<30cm2 (loại)
Trường hợp 2: M thuộc tia DxM≠D⇒m>4
Ta có: SAMB=SABDC−SACM+SBDM
SABDC=30cm2SACM=12AC.CM=12.2.m+2=m+2cm2SBDM=12BD.DM=12.8.m−4=4m−4cm2⇒SAMB=30cm2⇔SACM=SBDM⇔m+2=4m−4⇔m=6
Vậy M6;0
Cho parabol P:y=x2 và đường thẳng d:y=2m−1x−m+2 (m là tham số)
a) Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
a) Phương trình hoành độ giao điểm: x2−2m−1x+m−2=0*
Ta có: Δ=4m2−8m+9=4m−12+5≥5>0 với mọi m.
Vậy parabol luôn cắt đường thẳng tại hai điểm phân biệt.
b) Tìm các giá trị của m để đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt Ax1;y1,Bx2;y2 thỏa mãn x1y1+x2y2=0
b) Vì x1,x2 là nghiệm của phương trình (*) nên theo hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=2m−1x1x2=m−2
Mặt khác y1=x12y2=x22
Ta có: x1y1+x2y2=0⇔x13+x23=0⇔x1+x2x12−x1x2+x22=0
⇔x1+x2=0x12−x1x2+x22=0⇔2m−1=0x1+x22−3x1x2=0⇔m=124m2−7m+7=0⇔m=12
Vậy m=12.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol P:y=12x2 và đường thẳng d:y=x+m
a) Vẽ (d) và (P) trên cùng một mặt phẳng tọa độ khi m = 2.
a) HS tự làm.
b) Định các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt Avà B.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: 12x2=x+m⇔x2−2x−2m=01
(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0⇔1+2m>0⇔m>−12
c) Tìm giá trị của m để độ dài đoạn thẳng AB=62.
c) Giả sử Ax1;y1,Bx2;y2, với x1,x2 là hai nghiệm của phương trình (1). Theo định lí Vi-ét có: x1+x2=2x1x2=−2m
Ta có: y1=x1+m;y2=x2+m
Theo giả thiết: AB=62⇔x1−x22+y1−y22=62⇔2x1−x22=62
⇔4+8m=36⇔m=4 (thỏa mãn).
⇔x1−x22=6⇔x12−2x1x2+x22=36⇔x1+x22−4x1x2=36
Cho parabol P:y=x2 và đường thẳng d:y=2m−1x−2m+2.
a) Xác định tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi m = 0.
a) HS tự làm.
b) Tìm m để (d) và (P) cắt nhau tại hai điểm phân biệt Cx1;y1,Dx2;y2 thỏa mãn x1<32<x2.
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là:
x2=2m−1x−2m+2⇔x2−2m−1x+2m−2=0 (1)
Nhận thấy a+b+c=1+−2m−1+2m−2=0 nên phương trình (1) có hai nghiệm x1=1; x2=2m−2.
(d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
⇔x1≠x2⇔1≠2m−2⇔m≠32*
Để x1<32<x2 thì x2=2m−2>32⇔m>74
Kết hợp với điều kiện (*) suy ra m>74.








