Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề kim loại (có đáp án) Đề 2
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề kim loại (có đáp án) Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 993 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một bình kín có chứa khí CO2 và một ít dung dịch HCl, người ta thêm vào bình một lượng bột sắt thì tỉ khối của khí trong bình so với ban đầu

tăng

không đổi

giảm

không xác định được

Xem đáp án

C

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Khí H2 nhẹ hơn khí CO2 làm tỉ khối hỗn hợp giảm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế sắt, người ta dùng các cách nào sau đây?

(1) Cho Zn vào dung dịch FeSO4

(2) Cho Cu vào dung dịch FeSO4

(3) Cho ca vào dung dịch FeSO4

(4) Khử Fe2O3 bằng khí H2 hoặc khí CO

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

(1), (4)

(1), (3)

Xem đáp án

C

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

Ca(OH)2 + FeSO4 → CaSO4 + Fe(OH)2

Fe2O3 + 3H2 to→ 2Fe + 3H2O

Fe2O3 + 3CO to→ 2Fe + 3CO2

Zn + FeSO4 → Fe + ZnSO4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số hiện tượng quan sát được khi cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4:

(1) Cu màu đỏ bám vào mẩu Na

(2) Có kết tủa màu xanh lam xuất hiện

(3) Mẩu Na vo tròn chạy trên bề mặt dung dịch

(4) Na cháy và nổ mạnh

Các hiện tượng đúng

(2), (3), (4)

(1), (3), (4)

(1), (2), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản kim loại kiềm người ta dùng

nước

rượu

dầu hỏa

dung dịch H2SO4 đặc

Xem đáp án

C

Dầu hỏa không tác dụng với kim loại kiềm, nhẹ hơn kim loại kiềm, không giữ nước, nên ngăn cản phản ứng của kim loại kiềm với nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được dùng để nhận biết cả 4 dung dịch sau: HCl, H2SO4 loãng, CuCl2, CuSO4?

Ba

Mg

Fe

Ag

Xem đáp án

A

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + H2SO4 loãng → BaSO4↓ (trắng) + 2H2O

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ (trắng) + Cu(OH)2↓ (màu xanh)

Ba(OH)2 + CuCl2 → BaCl2 + Cu(OH)2↓ (màu xanh)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với

Al và Fe

Mg và Cu

Zn và Ag

Cu và Ag

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,8 gam Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được (Fe=56) là

0,56 lít

1,68 lít

2,24 lít

3,36 lít

Xem đáp án

B

2Fe + 6H2SO4 đặc to→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

nFe = 2,8/56 = 0,05 mol => nSO2 = 0,05x3/2 = 0,075 mol

=> VSO2 = 0,075 x 22,4 = 1,68 lít (đktc).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng (dư) thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là

2,0 gam

2,4 gam

3,92 gam

1,96 gam

Xem đáp án

D

Dùng phương trình tổng quát: 2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

Số mol H2↑ = số mol SO4 = 0,015.

Khối lượng hỗn hợp muối sunfat = khối lượng hỗn hợp kim loại + khối lượng gốc sunfat = 0,52 + 0,015 x 96 = 1,96 (g)

9. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo sơ đồ sau: Fe → Fe3O4 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → Cu.

Xem đáp án

Mỗi phương trình hóa học: 0,5 điểm

3Fe + 2O2 to→ Fe3O4

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

2Fe(OH)3 to→ Fe2O3 + 3H2O

Fe2O3 + 3CO to→ 2Fe + 3CO2

Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2

10. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng, viết phương trình háo học khi tiến hành thí nghiệm rắc nhẹ bột nhôm lên ngọn lửa đèn cồn. Cho biết vai trò của nhôm trong phản ứng đó.

Xem đáp án

Hiện tượng: Bột nhôm cháy phát ra những tia sáng trắng.

Phương trình hóa học: 4Al + 3O2 to→ 2Al2O3

Vai trò của nhôm: Al là chất khử.

11. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp foomf Fe, Mg, Al có khối lượng 10,7 gam cho tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thì thu được 5,6 lít khí (ở đktc). Khi chưng khô dung dịch thu được bao nhiêu gam muối (Cl=35,5)?

Xem đáp án

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Dùng phương trình tổng quát: 2M + 2aHCl → 2MCla + aH2

(a là hóa trị chung)

nCl =nH = 2nH2 = 0,25 x 2 = 0,5 mol

mMCl = mM + mCl = 10,7 + 0,5 x 35,5 = 28,45 gam.