Trắc nghiệm chuyên Đề Hóa 9 Chủ đề 6;Kim loại tác dụng với nước (có đáp án)
10 câu hỏi
Cho 1,24 g hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được 1,92 gam hỗn hợp 2 bazơ NaOH và KOH. Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:
0,224 lít
0,48 lít
0,336 lít
0,448 lít
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
x…………………x……x/2…….mol
2K + 2H2O → 2KOH + H2
y…………………y……..y/2………..mol
Theo bài ra, ta có hệ phương trình:
⇒ nH2 = x/2 + y/2 = 0,1+ 0,1 = 0,02 mol
⇒ VH2 = 0,02.22,4=0,448 mol
⇒ Chọn D.
Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm tan hết trong nước tạo ra dung dịch Y và thoát ra 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần trung hòa dung dịch Y là:
120ml
60ml
150ml
200ml
Quy đổi 2 kim loại kiềm là 1 kim loại trung bình M. Khi đó:

Ta thấy:
nMOH = 2nH2 = 2.0,12 = 0,24 mol
⇒ nH2SO4 = 1/2 nMOH = 1/2 . 0,24 = 0,12 mol
⇒ VH2SO4 = 0,12/2 = 0,06 lit = 60ml
⇒ Chọn B.
Cho 8,5g hỗn hợp Na và K tác dụng với nước thu được 3,36l khí hidro (đktc) và dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch Fe2(SO4)3 thu được m(g) kết tủa. Giá trị của m là:
5,35g
16,05g
10,70g
21,40g
Quy đổi 2 kim loại kiềm Na và K là 1 kim loại trung bình . Khi đó:

Theo bài ta có:
nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
⇒ nMOH = 2nH2 = 2.0,15 = 0,3 mol
⇒ nFe(OH)3 = 1/3 nMOH = 1/3.0,3 = 0,1 mol
⇒ m↓ = mFe(OH)3 = 0,1.107 = 10,7 g
⇒ Chọn C.
Cho 0,6 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là: (cho Li = 7, Na= 23, K = 39; Ca = 40)
Li và Na.
Li và K
Na và K.
Ca và K
Tương tự bài 2(Bài tập mẫu)
⇒ Chọn A.
Cho 1,77 g hỗn hợp Ca và Ba tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được 2,45g hỗn hợp 2 bazơ Ca(OH)2 và Ba(OH)2. Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:
0,224 lít
0,448 lít
0,336 lít
0,48 lít
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
x………………...x……………x……….mol
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
y………………y…………..y…………mol
Giải hệ phương trình:
⇒ nH2 = x+y = 0,02 mol
⇒ VH2 = 0,02.22,4 = 0,448 lit
⇒ Chọn B.
Cho 0,85 g hỗn hợp 2 kim loại Na và K tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được 0,336 lít khí H2 (đktc). Tổng khối lượng hiđroxit sinh ra là:
0,48g
1,06g
3,02g
2,54g
Tương tự bài 1.
Chọn A.
Cho một hỗn hợp kim loại Na-Ba tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X và 3,36l H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X là:
150ml
75ml
60ml
30ml
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Từ 2 phương trình trên ta có nhận xét:
nOH- = 2nH2 = 2.33,6/22,4 = 0,15 mol
Mà: OH- + H+ → H2O
⇒ nOH- = nH+ = 0,15 mol = nHCl
⇒ VHCl = 0,15/2 = 0,075 lit = 75ml
⇒ Chọn B.
Cho hỗn hợp Na, K, Ba tác dụng hết với nước, thu được dung dịch X và 6,72l khí H2 (đktc). Nếu cho X tác dụng hết với dung dịch Al(NO3)3 thì khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là:
7,8g
15,6g
46,8g
3,9g
Từ nhận xét của bài 7 ta có:
nOH- = 2nH2 = 2.6,72/22,4 = 0,6 mol
Cho X tác dụng với Al(NO3)3, đạt kết tủa lớn nhất khi Al(OH)3 tạo ra chưa bị hòa tan bởi các hidroxit kiềm, kiềm thổ trong X, khi đó:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
⇒ nAl(OH)3 = 1/3 nOH- = 1/3 . 0,6 = 0,2 mol
⇒ m↓ = mAl(OH)3 = 0,2.78 = 15,6g
⇒ Chọn B.
Chọn câu phát biểu đúng :
Mg không phản ứng với nước ở điều kiện thường.
Mg phản ứng với N2 khi được đun nóng.
Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao.
Các câu trên đều đúng.
Chọn đáp án D.
Cho Bari vào nước được dung dịch A. Cho lượng dư dung dịch Na2CO3 và dung dịch A rồi dẫn tiếp luồng khí CO2 vào đến dư. Hiện tượng nào đúng trong số các hiện tượng sau
Sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng rồi tan
Bari tan, xuất hiện kết tủa trắng, rối tan
Bari tan, sủi bọt khí hidro, đồng thời xuất hiện kết tủa trắng
Bari tan, sủi bọt khí hidro, xuất hiện kết tủa trắng, rồi tan
Giải thích bằng PTHH:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
Hiện tượng: Bari tan, sủi bọt khí, sau đó tạo kết tủa, cuối cùng kết tủa tan dần.
⇒ Chọn D.








