Trắc nghiệm Bài tập Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 457 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Buổi sáng một xưởng may làm được 30 đơn hàng, biết mỗi đơn hàng là 132 chiếc áo. Buổi chiều xưởng may đó làm được 20 đơn hàng, mỗi đơn hàng là 140 chiếc áo. Hỏi cả hai buổi xưởng đó làm được tất cả bao nhiêu chiếc áo?

6750 chiếc

6760 chiếc

6770 chiếc

6780 chiếc

Xem đáp án

Buổi sáng xưởng đó may được số chiếc áo là:

132 × 30 = 3960 (chiếc)

Buổi chiều xưởng đó may được số chiếc áo là:

140 × 20 = 2800 (chiếc)

Cả hai buổi xưởng đó may được số chiếc áo là:

3960 + 2800 = 6760 (chiếc)

Đáp số: 6760 chiếc. Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Trung bình mỗi con gà mái đẻ ăn hết 120g thức ăn trong một ngày. Hỏi trại chăn nuôi cần bao nhiêu gam thức ăn cho 60 con gà mái đẻ ăn trong 7 ngày?

50400 g

50500 g

50600 g

50700 g

Xem đáp án

Số gam thức ăn cần chuẩn bị cho 60 con gà mái đẻ ăn trong một ngày là:

120 × 60 = 7200 (g)

Số gam thức ăn cần chuẩn bị cho 60 con gà mái đẻ ăn trong 7 ngày là:

7200 × 7 = 50400 (g)

Đáp số: 50400g. Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Một đội xe có 8 ô tô chở gạo. Mỗi ô tô chở được 50 bao, mỗi bao cân nặng là 50kg. Hỏi đội xe đó chở được bao nhiêu tạ gạo?

20 tạ

200 tạ

2000 tạ

20000 tạ

Xem đáp án

Tóm tắt:

Có: 8 ô tô chở gạo

Mỗi ô tô: 50 bao gạo

Mỗi bao: 50kg

Có: ... tạ gạo ?

Bài giải

Mỗi ô tô chở được số ki–lô–gam gạo là:

50 × 50 = 2500 (kg)

Đội xe đó chở được số ki–lô–gam gạo là:

2500 × 8 = 20000 (kg)

Đổi 20000 kg = 200 tạ

Đáp số: 200 tạ. Chọn B

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

1379 + 2016 × 40 = ...............

Xem đáp án

Ta có: 1379 + 2016 × 40

 = 1379 + 80640

 = 82019

Vậy số cần điền vào ô trống là: 82019

Lưu ý : Nếu trong biểu thức có phép tính nhân và phép tính cộng thì ta thực hiện tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

154 × 10 + 219 = ...............

Xem đáp án

Ta có: 154 × 10 + 219

 = 1540 + 219

 = 1759

Vậy số cần điền vào ô trống là: 1759

Lưu ý : Nếu trong biểu thức có phép tính nhân và phép tính cộng thì ta thực hiện tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

6. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

1086 × 30 – 2159 = ...............

Xem đáp án

Ta có: 1086 × 30 – 2159

 = 32580 – 2159

 = 30421

Vậy số cần điền vào ô trống là: 30421

Lưu ý : Nếu trong biểu thức có phép tính nhân và phép tính trừ thì ta thực hiện tính phép nhân trước, tính phép trừ sau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

78659 – y = 1300 × 60

y = 658

y = 659

y = 668

y = 669

Xem đáp án

Ta có:

78659 – y = 1300 × 60

78659 – y = 78000

 y = 78659 – 78000

 y = 659

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 659

Chọn B

Lưu ý : Tính vế phải trước. y cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

y – 1059 = 1176 × 50

y = 59859

y = 59860

y = 59869

y = 59870

Xem đáp án

Ta có:

y – 1059 = 1176 × 50

y – 1059 = 58800

y = 58800 + 1059

y = 59859

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 59859. Chọn A

Lưu ý : Tính vế phải trước. y cần tìm ở vị trí là số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

y + 1034 = 2576 × 30

y = 76245

y = 76246

y = 76247

y = 76248

Xem đáp án

Ta có:

y + 1034 = 2576 × 30

y + 1034 = 77280

y = 77280 – 1034

y = 76246

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 76246

Chọn B

Lưu ý : Tính vế phải trước. y cần tìm ở vị trí là số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

10. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

230×70              12455              

Xem đáp án

Ta có:

230 × 70 = 16100

16100 – 12455 = 3645

Vậy các số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải là: 16100; 3645

11. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

238×10              ×30              

Xem đáp án

Ta có:

238 × 10 = 2380

2380 × 30 = 71400

Vậy các số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải là: 2380; 71400.

12. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

139×100              ×20              

Xem đáp án

Ta có:

139 × 100 = 13900

13900 × 20 = 278000

Vậy các số cần điền vào ô trống theo thứ tự từ trái qua phải là: 13900; 278000

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 1268 × 40   ?   50800

>

<

=

Xem đáp án

Ta có:

1268×4050720    ?    50800

Mà 50720 < 50800

Nên 1268 × 40 < 50800

Vậy ta chọn đáp án đúng là: " < " . Chọn B

Lưu ý : Muốn so sánh một phép tính với một số ta tính kết quả của phép tính đó rồi so sánh với số đã cho.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 3125 × 20   ?   62500

>

<

=

Xem đáp án

Ta có:

3125×2062500    ?  62500

Mà 62500 = 62500

Nên 3125 × 20 = 62500

Vậy ta chọn đáp án đúng là: " = ". Chọn C

Lưu ý : Muốn so sánh một phép tính với một số ta tính kết quả của phép tính đó rồi so sánh với số đã cho.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 2150 × 20   ?   44000

>

<

=

Xem đáp án

Ta có:

2150×2043000  ?  44000

Mà 43000 < 44000

Nên 2150 × 20 < 44000

Vậy ta chọn đáp án đúng là: " < ". Chọn B

Lưu ý : Muốn so sánh một phép tính với một số ta tính kết quả của phép tính đó rồi so sánh với số đã cho.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: Thương của 2319 và 3 nhân với 50 được kết quả là:

38550

38560

38650

38660

Xem đáp án

Ta có: Thương của 2319 và 3 nhân với 50 được kết quả là:

(2319 : 3) × 50

= 773 × 50

= 38650

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 38650. Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết số đó là số lớn nhất nhỏ hơn 1085 nhân với 40. Số cần tìm là:

43350

43360

43370

43380

Xem đáp án

Ta có:

1085 > 1084 > 1083 > ...

Nên số lớn nhất nhỏ hơn 1085 là: 1084

Số cần tìm là: 1084 × 40 = 43360

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 43360. Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng hiệu của 1529 và 478 nhân với 60. Số cần tìm là:

63050

63060

63070

63080

Xem đáp án

Ta có:

Hiệu của 1529 và 478 là: 1529 – 478 = 1051

Số cần tìm là: 1051 × 60 = 63060

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 63060. Chọn B

19. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ trống số tròn chục bé nhất để có:

6 × ............... > 300

Xem đáp án

Ta thấy: 6 × 50 = 300

Lại thấy: 6 × 60 = 360, mà 360 > 300

Nên 60 là số tròn chục bé nhất thỏa mãn đề bài.

Vậy số cần điền vào ô trống là: 60.

20. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ trống số tròn chục bé nhất để có:

7 × ............... > 290

Xem đáp án

Ta thấy: 7 × 40 = 280, 280 < 290

Lại thấy: 7 × 50 = 350, mà 350 > 290

Nên 50 là số tròn chục bé nhất thỏa mãn đề bài.

Vậy số cần điền vào ô trống là: 50.