Trắc nghiệm Bài tập Nhân một số với một hiệu có đáp án
20 câu hỏi
Điền đáp án đúng vào ô trống: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu).
Mẫu: 35 × 9 = 35 × (10 – 1)
= 35 × 10 – 35 × 1
= 350 – 35
= 315
Tính: 516 × 29 = ............... × (...............)
= ...............
= ...............
= ...............
Ta có:
516 × 29 = 516 × (30 – 1)
= 516 × 30 – 516 × 1
= 15480 – 516
= 14964
Vậy các đáp án cần điền vào ô trống là:
516, 30 – 1, 516 × 30 – 516 × 1, 15480 – 516, 14964.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu).
Mẫu: 35 × 11 = 35 × (10 + 1)
= 35 × 10 + 35 × 1
= 350 + 35
= 385
Tính: 378 × 21 = ............... × (...............)
= ...............
= ...............
= ...............
Ta có:
378 × 21 = 378 × (20 + 1)
= 378 × 20 + 378 × 1
= 7560 + 378
= 7938
Vậy các đáp án cần điền vào ô trống là:
378, 20 + 1, 378 × 20 + 378 × 1, 7560 + 378, 7938.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu).
Mẫu: 35 × 9 = 35 × (10 – 1)
= 35 × 10 – 35 × 1
= 350 – 35
= 315
Tính: 1290 × 9 = ............... × (...............)
= ...............
= ...............
= ...............
Ta có:
1290 × 9 = 1290 × (10 – 1)
= 1290 × 10 – 1290 × 1
= 12900 – 1290
= 11610
Vậy các đáp án cần điền vào ô trống là:
1290, 10 – 1, 1290 × 10 – 1290 × 1, 12900 – 1290, 11610
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Biết độ dài cạnh AB gấp 3 lần độ dài cạnh BC. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
1000cm2
1100cm2
1200cm2
1500cm2
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Biết độ dài cạnh BC bằng độ dài cạnh AB. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
8000cm2
10000cm2
12000cm2
14000cm 2
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
Thay m = 5, m = 7 vào biểu thức 236 × 8 – 236 × m ta được:
+ 236 × 8 – 236 × 5 = 236 × (8 – 5)
= 236 × 3 = 708
+ 236 × 8 – 236 × 7 = 236 × (8 – 7)
= 236 × 1 = 236
Vậy các số cần điền vào ô trống là: 708 , 236.
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
Thay m = 3, m = 5 vào biểu thức (100 – m) × 9 ta được:
+ (100 – 3) × 9 = 100 × 9 – 3 × 9
= 900 – 27 = 873
+ (100 – 5) × 9 = 100 × 9 – 5 × 9
= 900 – 45 = 855
Vậy các số cần điền vào ô trống là: 873, 855.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
162 × (40 – 5) = ...............
5650
5660
5670
5680
Ta có: 162 × (40 – 5)
= 162 × 40 – 162 × 5
= 6480 – 810
= 5670
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 5670. Chọn C
Lưu ý : a × (b – c) = a × b – a × c
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
654 × (30 – 6) = ...............
15695
15696
15697
15698
Ta có: 654 × (30 – 6)
= 654 × 30 – 654 × 6
= 19620 – 3924
= 15696
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 15696. Chọn B
Lưu ý : a × (b – c) = a × b – a × c
Điền đáp án đúng vào ô trống:
96 × 12 + 96 × 88 = .............. × (12 + ...............)
Ta có: 96 × 12 + 96 × 88 = 96 × (12 + 88)
Vậy các số cần điền vào ô trống là: 96 , 88.
Lưu ý : a × b + a × c = a × (b + c)
Điền đáp án đúng vào ô trống:
425 × 12 – 425 × 2 = ............... × (............... – 2)
Ta có: 425 × 12 – 425 × 2 = 425 × (12 – 2)
Vậy các số cần điền vào ô trống là: 425 , 12
Lưu ý : a × b – a × c = a × (b – c)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm y, biết:
y – 3190 = 187 × 23 – 187 × 3
y = 6820
y = 6830
y = 6920
y = 6930
Ta có:
y – 3190 = 187 × 23 – 187 × 3
y – 3190 = 187 × (23 – 3)
y – 3190 = 187 × 20
y – 3190 = 3740
y = 3740 + 3190
y = 6930
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 6930. Chọn D
Lưu ý : Tính vế phải trước. y cần tìm ở vị trí là số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm y, biết:
15896 – y = 718 × 25 – 718 × 5
y = 1535
y = 1536
y = 1537
y = 1538
Ta có:
15896 – y = 718 × 25 – 718 × 5
15896 – y = 718 × (25 – 5)
15896 – y = 718 × 20
15896 – y = 14360
y = 15896 – 14360
y = 1536
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 1536. Chọn B
Lưu ý : Tính vế phải trước. y cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 240m, chiều rộng bằng chiều dài. Chu vi sân vận động đó là ............... m, diện tích sân vận động đó là ............... m2
Chiều rộng sân vận động đó là:
240 : 3 = 80 (m)
Chu vi sân vận động đó là:
(240 + 80) × 2 = 640 (m)
Diện tích sân vận động đó là:
240 × 80 = 19200 (m2)
Đáp số: 640 m, 19200 m2
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 70m, chiều dài hơn chiều rộng 50m. Vậy chu vi sân vận động đó là ............... m, diện tích sân vận động đó là ............... m2
Chiều dài sân vận động đó là:
70 + 50 = 120 (m)
Chu vi sân vận động đó là:
(120 + 70) × 2 = 380 (m)
Diện tích sân vận động đó là:
120 × 70 = 8400 (m2)
Đáp số: 380 m, 8400m2
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Khối lớp Bốn xếp thành 18 hàng và khối lớp Năm xếp thành 16 hàng. Biết mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Năm bao nhiêu học sinh?
15 học sinh
16 học sinh
17 học sinh
18 học sinh
Tóm tắt:
Khối lớp Bốn: 18 hàng
Khối lớp Năm: 16 hàng
Mỗi hàng: 9 học sinh
Khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Năm: ... học sinh?
Bài giải
Số hàng khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Năm là:
18 – 16 = 2 (hàng)
Khối lớp Bốn nhiều hơn khối lớp Năm số học sinh là:
9 × 2 = 18 (học sinh)
Đáp số: 18 học sinh. Chọn D
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Trung bình mỗi xe chở được 154 bao gạo. Biết xe thứ nhất chở được 132 bao gạo. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu ki–lô–gam gạo nếu mỗi bao nặng 50kg?
8500 kg
8600 kg
8700 kg
8800 kg
Tóm tắt:
Trung bình mỗi xe: 154 bao gạo
xe thứ nhất: 132 bao gạo
Mỗi bao: 50 kg
xe thứ hai: ... kg gạo?
Bài giải
Cả hai xe chở được số ki–lô–gam gạo là:
154 × 2 = 308 (bao)
Xe thứ hai chở được số bao gạo là:
308 – 132 = 176 (bao)
Xe thứ hai chở được số ki–lô–gam gạo là:
176 × 50 = 8800 (kg)
Đáp số: 8800 kg gạo. Chọn D
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
25 × 11 = 25 × (10 + 1)
= 25 × 10 + 25 × 1
= 250 + 25
= 275
26 × 9 = 26 × (10 – 1)
= 26 × 10 – 26 × 1
= 260 – 26
= 234
Mà 275 > 234
Nên 25 × 11 > 26 × 9
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A
Lưu ý : Tính kết quả của từng vế rồi so sánh các kết quả đó với nhau.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
37 × 12 = 37 × (10 + 2)
= 37 × 10 + 37 × 2
= 370 + 74
= 444
38 × 11 = 38 × (10 + 1)
= 38 × 10 + 38 × 1
= 380 + 38
= 418
Mà 444 > 418
Nên 37 × 12 > 38 × 11
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A
Lưu ý : Tính kết quả của từng vế rồi so sánh các kết quả đó với nhau.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tím tích biết rằng thừa số thứ nhất là 62 và thừa số thứ hai là 11. Vậy tích cần tìm là:
662
672
682
692
Ta có tích cần tìm là:
62 × 11 = 62 × (10 + 1)
= 62 × 10 + 62 × 1
= 620 + 62
= 682
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 682. Chọn C








