Trắc nghiệm Bài tập nâng cao Tính chất kết hợp của phép nhân có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập nâng cao Tính chất kết hợp của phép nhân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 467 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

Xem đáp án

Thay m = 35 , m = 42 lần lượt vào biểu thức

m × 2 × 5 × 20 ta được:

35 × 2 × 5 × 20 = (35 × 20) × (2 × 5)

= 700 × 10

= 7000

42 × 2 × 5 × 20 = (42 × 20) × (2 × 5)

= 840 × 10

= 8400

Vậy các giá trị cần điền vào ô trống lần lượt là: 7000, 8400.

2. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

Xem đáp án

Thay m = 46 , m = 48 lần lượt vào biểu thức

25 × m × 4 – 1258 ta được:

25 × 46 × 4 – 1258 = 46 × (25 × 4) – 1258

= 46 × 100 – 1258

= 4600 – 1258

= 3342

25 × 48 × 4 – 1258 = 48 × (25 × 4) – 1258

= 48 × 100 – 1258

= 4800 – 1258

= 3542

Vậy các giá trị cần điền vào ô trống lần lượt là: 3342, 3542.

3. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

Xem đáp án

Thay m = 18 , m = 25 lần lượt vào biểu thức

(m × 5) × 2 + 1789 ta được:

(18 × 5) × 2 + 1789 = 18 × (5 × 2) + 1789

= 18 × 10 + 1789

= 180 + 1789

= 1969

(25 × 5) × 2 + 1789 = 25 × (5 × 2) + 1789

= 25 × 10 + 1789

= 250 + 1789

= 2039

Vậy các giá trị cần điền vào ô trống lần lượt là: 1969, 2039.

4. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

27 × 5 × 25 × 2 × 4 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

27 × 5 × 9 × 25 × 2 × 4

= 27 × (5 × 2) × (25 × 4)

= 27 × 10 × 100

= 270 × 100

= 27000

Vậy số cần điền vào ô trống là: 27000

Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.

5. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

25 × 8 × 7 × 6 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

25 × 8 × 7 × 6 = (7 × 6) × (25 × 8)

 = 42 × 200

 = 8400

Vậy số cần điền vào ô trống là: 8400

Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.

6. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

34 × 7 × 8 × 25 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

34 × 7 × 8 × 25 = (34 × 7) × (25 × 8)

= 238 × 200

= 47600

Vậy số cần điền vào ô trống là: 47600

Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm y, biết: 25180 – y = 5 × 138 × 20

y = 11350

y = 11360

y = 11370

y = 11380

Xem đáp án

Ta có:

25180 – y = 5 × 138 × 20

25180 – y = 138 × (20 × 5)

25180 – y = 138 × 100

25180 – y = 13800

 y = 25180 – 13800

 y = 11380

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 11380. Chọn D

Lưu ý : Tính vế phải trước, y cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm y, biết: y : 7 = 2 × 4 × 5

y = 250

y = 260

y = 270

y = 280

Xem đáp án

Ta có:

y : 7 = 2 × 4 × 5

y : 7 = 4 × (2 × 5)

y : 7 = 4 × 10

y : 7 = 40

y = 40 × 7

y = 280

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 280.

Chọn D

Lưu ý : Tính vế phải trước, y cần tìm ở vị trí là số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm y, biết: y – 139 = 2 × 416 × 5

y = 4288

y = 4289

y = 4298

y = 4299

Xem đáp án

Ta có:

y – 139 = 2 × 416 × 5

y – 139 = 416 × (2 × 5)

y – 139 = 416 × 10

y – 139 = 4160

y = 4160 + 139

y = 4299

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 4299. Chọn D

Lưu ý : Tính vế phải trước, y cần tìm ở vị trí là số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: (16 × 9) × 5   ?   4800 : 6

>

<

=

Xem đáp án

(16 × 9) × 5 = 9 × (16 × 5)

 = 9 × 80

 = 720

 4800 : 6 = 800

Bài giải:

16×9×5720    ?    4800:6800

Mà 720 < 800

Nên (16 × 9) × 5 < 4800 : 6

Vậy ta chọn đáp án đúng là: <. Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: (12 × 8) × 5   ?   4 × (7 × 5)

>

<

=

Xem đáp án

(12 × 8) × 5 = 8 × (12 × 5)

 = 8 × 60

 = 480

4 × (7 × 5) = 7 × (5 × 4)

 = 7 × 20

 = 140

Bài giải:

12×8×5480  ?  4×7×5140

Mà 480 > 140

Nên (12 × 8) × 5 > 4 × (7 × 5)

Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 25 × 8 × 4   ?   24 × 5 × 7

>

<

=

Xem đáp án

25 × 8 × 4 = 8 × (25 × 4)

 = 8 × 100

 = 800

24 × 5 × 7 = 120 × 7

 = 840

Bài giải:

25×8×4800  ?    24×5×7840

Mà 800 < 840

Nên 25 × 8 × 4 < 24 × 5 × 7

Vậy ta chọn đáp án đúng là: <. Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 37 và 5 nhân với 20. Vậy số đó là:

3500

3600

3700

3800

Xem đáp án

Ta có: Tích của 37 và 5 nhân với 20 là:

(37 × 5) × 20 = 37 × (5 × 20)

= 37 × 100

= 3700

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 3700. Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 25 và 9 nhân với 4. Vậy số đó là:

700

800

900

1000

Xem đáp án

Ta có:

Tích của 25 và 9 nhân với 4 là:

25 × 9 × 4 = (25 × 4) × 9

 = 100 × 9

 = 9 × 100

 = 900

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 900. Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 218 và 4 nhân với 125. Vậy số đó là:

109000

108000

119000

118000

Xem đáp án

Ta có:

Tích của 218 và 4 nhân với 125 là:

(218 × 4) × 125 = 218 × (4 × 125)

 = 218 × 500

 = 109000

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 109000. Chọn A

16. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Tính nhẩm:

2185 × 21 × 8 × 7 × 0 × 15 = ...............

Xem đáp án

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

2185 × 21 × 8 × 7 × 0 × 15

= 0 × (2185 × 21 × 8 × 7 × 15)

= 0

Vậy số cần điền vào ô trống là: 0

Lưu ý : Số 0 nhân với số nào cũng được kết quả bằng 0.

17. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Tính nhẩm:

2180 × 65 × 9 × (182 – 91 × 2) = ...............

Xem đáp án

Ta có:

 2180 × 65 × 9 × (182 – 91 × 2)

= (2180 × 65 × 9) × (182 – 182)

= (2180 × 65 × 9) × 0

= 0

Vậy số cần điền vào ô trống là: 0

Lưu ý : Số nào nhân với 0 cũng được kết quả bằng 0.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Cho hình chữ nhật có chiều rộng 20cm, chiều dài gấp 6 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

2200 cm2.

2300 cm2.

2400 cm2.

2500 cm2.

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật đó là:

(20 × 6) × 20 = 2400 cm2.

Đáp số: 2400 cm2.

Chọn C

Lưu ý : Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Biết: 42 × 28 = 1176. Tích trên sẽ thay đổi thế nào nếu tăng cả hai thừa số lên 4 lần?

Tích trên sẽ không thay đổi

Tích trên sẽ tăng lên 4 lần (bằng 1176 × 4 = 4704)

Tích trên sẽ tăng lên 8 lần (bằng 1176 × 8 = 9408)

Tích trên sẽ tăng lên 16 lần (bằng 1176 × 16 = 18816)

Xem đáp án

Ta có: 42 × 28 = 1176 

Nếu tăng cả hai thừa số lên 4 lần thì tích trên tăng:

4 × 4 = 16 (lần)

Cụ thể: (42 × 4) × (28 × 4)

 = (42 × 28) × (4 × 4)

 = 1176 × 16

 = 18816

Vậy ta chọn đáp án đúng là: Tích trên sẽ tăng lên 16 lần

(bằng 1176 × 16 = 18816).

Chọn D.

20. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân tính nhẩm:

Mẫu: 12 × 25 = (3 × 4) × 25

 = 3 × (25 × 4)

 = 3 × 100

 = 300

Tính:

32 × 25 = (8 × ...............) × ...............

 = ............... × (25 × ...............)

 = ............... × ...............

 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

32 × 25 = (8 × 4) × 25

 = 8 × (25 × 4)

 = 8 × 100

 = 800

Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là: 4, 25, 8, 4, 8, 100, 800.

21. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

Xem đáp án

Thay m = 8 , m = 9 lần lượt vào biểu thức

15005 + (m × 5) × 6 ta được:

15005 + (8 × 5) × 6 = 15005 + 8 × (5 × 6)

= 15005 + 8 × 30

= 15005 + 240

= 15245

15005 + (9 × 5) × 6 = 15005 + 9 × (5 × 6)

= 15005 + 9 × 30

= 15005 + 270

= 15275

Vậy các giá trị cần điền vào ô trống lần lượt là: 15245, 15275.

22. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

Xem đáp án

Thay m = 15 , m = 18 lần lượt vào biểu thức

22804 – m × 20 × 5 ta được:

22804 – 15 × 20 × 5 = 22804 – 15 × (20 × 5)

= 22804 – 15 × 100

= 22804 – 1500

= 21304

22804 – 18 × 20 × 5 = 22804 – 18 × (20 × 5)

= 22804 – 18 × 100

= 22804 – 1800

= 21004

Vậy các giá trị cần điền vào ô trống lần lượt là: 21304, 21004.

23. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.

Xem đáp án

Thay m = 42 , m = 56 lần lượt vào biểu thức

8 × (m × 25) – 7810 ta được:

8 × (42 × 25) – 7810 = 42 × (25 × 8) – 7810

= 42 × 200 – 7810

= 8400 – 7810

= 590

8 × (56 × 25) – 7810 = 56 × (25 × 8) – 7810

= 56 × 200 – 7810

= 11200 – 7810

= 3390

Vậy các giá trị cần điền vào ô trống lần lượt là: 590, 3390.

24. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

32 × 5 × 8 × 20 × 25 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

32 × 5 × 8 × 20 × 25

= 32 × (20 × 5) × (25 × 8)

= 32 × 100 × 200

= 3200 × 200

= 640000

Vậy số cần điền vào ô trống là: 640000

Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.

25. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

27 × 5 × 25 × 2 × 4 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

27 × 5 × 9 × 25 × 2 × 4

= 27 × (5 × 2) × (25 × 4)

= 27 × 10 × 100

= 270 × 100

= 27000

Vậy số cần điền vào ô trống là: 27000

Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.

26. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

34 × 7 × 8 × 25 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

34 × 7 × 8 × 25 = (34 × 7) × (25 × 8)

= 238 × 200

= 47600

Vậy số cần điền vào ô trống là: 47600

Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm y, biết: y × 5 = 25 × 8 × 4

y = 150

y = 160

y = 170

y = 180

Xem đáp án

Ta có:

y × 5 = 25 × 8 × 4

y × 5 = 8 × (25 × 4)

y × 5 = 8 × 100

y × 5 = 800

y = 800 : 5

y = 160

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 160. Chọn B

Lưu ý : Tính vế phải trước, y cần tìm ở vị trí là thừa số, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm y, biết: y : 7 = 2 × 4 × 5

y = 250

y = 260

y = 270

y = 280

Xem đáp án

Ta có:

y : 7 = 2 × 4 × 5

y : 7 = 4 × (2 × 5)

y : 7 = 4 × 10

y : 7 = 40

y = 40 × 7

y = 280

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 280. Chọn D

Lưu ý : Tính vế phải trước, y cần tìm ở vị trí là số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm y, biết: y – 2120 = 318 × 4 × 5

y = 8450

y = 8460

y = 8470

y = 8480

Xem đáp án

Ta có:

y – 2120 = 318 × 4 × 5

y – 2120 = 318 × (4 × 5)

y – 2120 = 318 × 20

y – 2120 = 6360

y = 6360 + 2120

y = 8480

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 8480. Chọn D

Lưu ý : Tính vế phải trước, y cần tìm ở vị trí là số bị trừ, muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: (16 × 9) × 5   ?   4800 : 6

>

<

=

Xem đáp án

(16 × 9) × 5 = 9 × (16 × 5)

 = 9 × 80

 = 720

4800 : 6 = 800

Bài giải:

16×9×5720    ?   4800:6800

Mà 720 < 800

Nên (16 × 9) × 5 < 4800 : 6

Vậy ta chọn đáp án đúng là: <. Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 25 × 8 × 4   ?   24 × 5 × 7

>

<

=

Xem đáp án

25 × 8 × 4 = 8 × (25 × 4)

 = 8 × 100

 = 800

24 × 5 × 7 = 120 × 7

 = 840

Bài giải:

25×8×4800  ?    24×5×7840

Mà 800 < 840

Nên 25 × 8 × 4 < 24 × 5 × 7

Vậy ta chọn đáp án đúng là: <. Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: (28 × 5) × 2   ?   5 × (17 × 20)

>

<

=

Xem đáp án

(28 × 5) × 2 = 28 × (5 × 2)

 = 28 × 10

 = 280

5 × (17 × 20) = 17 × (20 × 5)

 = 17 × 100

 = 1700

Bài giải:

28×5×2280  ?  5×17×201700

Mà 280 < 1700

Nên (28 × 5) × 2 < 5 × (17 × 20)

Vậy ta chọn đáp án đúng là: <. Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 25 và 9 nhân với 4. Vậy số đó là:

700

800

900

1000

Xem đáp án

Ta có:

Tích của 25 và 9 nhân với 4 là:

25 × 9 × 4 = (25 × 4) × 9

 = 100 × 9

 = 9 × 100

 = 900

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 900. Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 210 và 8 nhân với 125. Vậy số đó là:

200000

210000

220000

230000

Xem đáp án

Ta có:

Tích của 210 và 8 nhân với 125 là:

(210 × 8) × 125 = 210 × (8 × 125)

 = 210 × 1000

 = 210000

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 210000. Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 265 và 5 nhân với 120. Vậy số đó là:

149000

159000

169000

179000

Xem đáp án

Ta có:

Tích của 265 và 5 nhân với 120 là:

(265 × 5) × 120 = 265 × (5 × 120)

 = 265 × 600

 = 159000

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 159000. Chọn B

36. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Tính nhẩm:

2185 × 21 × 8 × 7 × 0 × 15 = ...............

Xem đáp án

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân ta có:

2185 × 21 × 8 × 7 × 0 × 15

 = 0 × (2185 × 21 × 8 × 7 × 15)

 = 0

Vậy số cần điền vào ô trống là: 0

Lưu ý : Số 0 nhân với số nào cũng được kết quả bằng 0.

37. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Tính nhẩm:

2180 × 65 × 9 × (182 – 91 × 2) = ...............

Xem đáp án

Ta có:

 2180 × 65 × 9 × (182 – 91 × 2)

= (2180 × 65 × 9) × (182 – 182)

= (2180 × 65 × 9) × 0

= 0

Vậy số cần điền vào ô trống là: 0

Lưu ý : Số nào nhân với 0 cũng được kết quả bằng 0.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Cho hình chữ nhật có chiều rộng 10cm, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật đó là:

80 cm2.

900 cm2.

100 cm2.

110 cm2.

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật đó là:

(10 × 9) × 10 = 900 (cm2)

Đáp số: 900 cm2.

Chọn B

Lưu ý : Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Biết: 42 × 28 = 1176. Tích trên sẽ thay đổi thế nào nếu tăng cả hai thừa số lên 4 lần?

Tích trên sẽ không thay đổi

Tích trên sẽ tăng lên 4 lần (bằng 1176 × 4 = 4704)

Tích trên sẽ tăng lên 8 lần (bằng 1176 × 8 = 9408)

Tích trên sẽ tăng lên 16 lần (bằng 1176 × 16 = 18816)

Xem đáp án

Ta có: 42 × 28 = 1176

Nếu tăng cả hai thừa số lên 4 lần thì tích trên tăng:

4 × 4 = 16 (lần)

Cụ thể: (42 × 4) × (28 × 4)

= (42 × 28) × (4 × 4)

= 1176 × 16

= 18816

Vậy ta chọn đáp án đúng là: D. Tích trên sẽ tăng lên 16 lần

(bằng 1176 × 16 = 18816)

40. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân tính nhẩm:

Mẫu:

12 × 25 = (3 × 4) × 25

 = 3 × (25 × 4)

 = 3 × 100

 = 300

Tính:

36 × 25 = (9 × ...............) ×...............

 = ............... × (25 × ...............)

 = ............... × ...............

 = ...............

Xem đáp án

Ta có:

36 × 25 = (9 × 4) × 25

 = 9 × (25 × 4)

 = 9 × 100

 = 900

Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là: 4, 25, 9, 4, 9, 100, 900.