Trắc nghiệm Bài tập nâng cao Nhân một số với một hiệu có đáp án
20 câu hỏi
Điền đáp án đúng vào ô trống:
1285 × (10 – 1) = ...............
Ta có: 1285 × (10 – 1)
= 1285 × 10 – 1285 × 1
= 12850 – 1285
= 11565
Vậy số cần điền vào ô trống là: 11565
Lưu ý : a × (b – c) = a × b – a × c
Điền đáp án đúng vào ô trống:
349 × 17 – 349 × 7 = ...............
Ta có: 349 × 17 – 349 × 7
= 349 × (17 – 7)
= 349 × 10
= 3490
Vậy số cần điền vào ô trống là: 3490
Lưu ý : a × b – a × c = a × (b – c)
Điền đáp án đúng vào ô trống:
3156 × (10 + 1) = ...............
Ta có: 3156 × (10 + 1)
= 3156 × 10 + 3156 × 1
= 31560 + 3156
= 34716
Vậy số cần điền vào ô trống là: 34716
Lưu ý : a × (b + c) = a × b + a × c
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
1352 × 12 – 1352 × 2 = 1352 × (12 – 2)
= 1352 × 10
= 13520
2018 × 9 – 2018 × 8 = 2018 × (9 – 8)
= 2018 × 1
= 2018
Mà 13520 > 2018
Nên 1352 × 12 – 1352 × 2 > 2018 × 9 – 2018 × 8
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A
Lưu ý : Tính kết quả của từng vế rồi so sánh các kết quả đó với nhau.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
2215 × 9 + 2215 = 2215 × 9 + 2215 × 1
= 2215 × (9 + 1)
= 2215 × 10
= 22150
2218 × 12 – 2218 × 2 = 2218 × (12 – 2)
= 2218 × 10
= 22180
Mà 22150 < 22180
Nên 2215 × 9 + 2215 < 2218 × 12 – 2218 × 2
Vậy ta chọn đáp án đúng là: <. Chọn B
Lưu ý : Tính kết quả của từng vế rồi so sánh các kết quả đó với nhau.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm y, biết: 2185 × 13 – y = 2185 × 3
y = 21750
y = 21850
y = 21950
y = 22005
Ta có: 2185 × 13 – y = 2185 × 3
y = 2185 × 13 – 2185 × 3
y = 2185 × (13 – 3)
y = 2185 × 10
y = 21850
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 21850. Chọn B
Lưu ý : y cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm y, biết: 1189 × 12 – y = 1189 × 2
y = 11590
y = 11690
y = 11790
y = 11890
Ta có:
1189 × 12 – y = 1189 × 2
y = 1189 × 12 – 1189 × 2
y = 1189 × (12 – 2)
y = 1189 × 10
y = 11890
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 11890
Chọn D
Lưu ý : y cần tìm ở vị trí là số trừ, muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
Thay m = 13 , m = 23 vào biểu thức
1815 × m – 1815 × 3 ta được:
1815 × 13 – 1815 × 3 = 1815 × (13 – 3)
= 1815 × 10 = 18150
1815 × 23 – 1815 × 3 = 1815 × (23 – 3)
= 1815 × 20 = 36300
Vậy các số cần điền vào ô trống là: 18150 , 36300.
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống
Thay m = 14 , m = 24 vào biểu thức
1105 × m + 1105 × 6 ta được:
1105 × 14 + 1105 × 6 = 1105 × (14 + 6)
= 1105 × 20 = 22100
1105 × 24 + 1105 × 6 = 1105 × (24 + 6)
= 1105 × 30 = 33150
Vậy các số cần điền vào ô trống là: 22100 , 33150.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Cho hình vuông có số đo như hình vẽ. Tính diện tích hình vuông đó.
620cm2
625cm2
630cm2
635cm2
Đổi: 2dm5cm = 25cm
Diện tích hình vuông đó là:
25 × 25 = 625 (cm2)
Đáp số: 625 cm2. Chọn B
Lưu ý : Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Biết độ dài cạnh AB dài hơn độ dài cạnh BC là 67m. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
13385m2
13396m2
13397m2
13398m2
Độ dài cạnh BC là:
154 – 67 = 87 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
154 × 87 = 13398 (m2)
Đáp số: 13398 m2
Chọn D
Lưu ý : Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Điền đáp án đúng vào ô trống: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính:
372 × 48 = ............... × (...............)
= ............... – ...............
= ............... – ...............
= ...............
Ta có:
372 × 48 = 372 × (50 – 2)
= 372 × 50 – 372 × 2
= 18600 – 744
= 17856
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ trống là:
372 , 50 – 2 , 372 × 50, 372 × 2 , 18600 , 744 , 17856.
Điền đáp án đúng vào ô trống: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính:
535 × 19 = ............... × (...............)
= ............... – ...............
= ............... – ...............
= ...............
Ta có:
535 × 19 = 535 × (20 – 1)
= 535 × 20 – 535 × 1
= 10700 – 535
= 10165
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ trống là:
535 , 20 – 1 , 535 × 20 , 535 × 1 , 10700 , 535 , 10165
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Ta có:
(36 + 44 – 23) × 50 = 36 × 50 + 44 × 50 – 23 × 50
Vậy các số cần điền vào ô trống từ trái qua phải là: 36 , 44 , 23
Lưu ý : (a + b – c) × d = a × d + b × d – c × d
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Ta có:
(54 – 28) × 20 = 54 × 20 – 28 × 20
Vậy các số cần điền vào ô trống từ trái qua phải là: 54 , 20
Lưu ý : (a – b) × c = a × c – b × c
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Biết chiều dài là 24cm. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
285cm2
286cm2
287cm2
288cm2
Vì diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Bước 1: Tính chiều rộng hình chữ nhật.
Bước 2: Tính diện tích hình chữ nhật.
Lưu ý: Ta chưa được học nhân một số với số có hai chữ số thì áp dụng nhân một số với một tổng để tính.
Ví dụ: 24 × 12 = 24 × (10 + 2)
Bài giải:
Chiều rộng hình chữ nhật ABCD là:
24 : 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
24 × 12 = 288 (cm2)
Đáp số: 288 m2
Chọn D
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Cho hình chữ nhật ABCD có chiều rộng bằng chiều dài. Biết chiều rộng là 12cm. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
575cm2
576cm2
577cm2
578cm2
Vì diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Bước 1: Tính chiều dài hình chữ nhật.
Bước 2: Tính diện tích hình chữ nhật.
Lưu ý: Ta chưa được học nhân một với số có hai chữ số thì áp dụng nhân một số với một tổng để tính.
Ví dụ: 48 × 12 = 48 × (10 + 2) = 480 + 96 = 576
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
12 × 4 = 48 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
48 × 12 = 576 (cm2)
Đáp số: 576 cm2
Chọn B
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
148 × 16 + 148 × 32 – 148 × 8 = ...............
5900
5910
5920
5930
Ta có:
148 × 16 + 148 × 32 – 148 × 8
= 148 × (16 + 32 – 8)
= 148 × (48 – 8)
= 148 × 40
= 5920
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 5920. Chọn C
Lưu ý : a × b + a × c – a × d = a × (b + c – d)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
120 × 18 + 120 × 16 – 120 × 4 = ...............
3500
3600
3700
3800
Ta có:
120 × 18 + 120 × 16 – 120 × 4
= 120 × (18 + 16 – 4)
= 120 × (34 – 4)
= 120 × 30
= 3600
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 3600. Chọn B
Lưu ý : a × b + a × c – a × d = a × (b + c – d)
Lựa chọn đáp án đúng nhất: 149 nhân với hiệu của 30 và 9 được kết quả là:
3129
3130
3229
3230
Ta có:
149 nhân với hiệu của 30 và 9 thì được:
149 × (30 – 9) = 149 × 30 – 149 × 9
= 4470 – 1341
= 3129
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 3129
Chọn A
Lưu ý : a × (b – c) = a × b – a × c








