Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VI lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
25 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Cho biểu thức \(P = \sqrt[3]{x}.{x^2}\) với x > 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(P = {x^{\frac{7}{3}}}\).
P = x.
\(P = {x^{\frac{8}{3}}}\).
\(P = {x^{\frac{2}{3}}}\).
A
\(P = \sqrt[3]{x}.{x^2}\)\(P = {x^{\frac{1}{3}}}.{x^2} = {x^{\frac{7}{3}}}\).
Cho số thực dương a thỏa mãn \({\left( {\frac{1}{a}} \right)^{24}} > {\left( {\frac{1}{a}} \right)^{23}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
0 < a < 1.
\(a < \frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{2} < a < 1\).
a > 1.
A
Vì \({\left( {\frac{1}{a}} \right)^{24}} > {\left( {\frac{1}{a}} \right)^{23}}\)nên \(\frac{1}{a} > 1 \Rightarrow a < 1\) mà a > 0 nên 0 < a < 1.
Biết 2a = 5. Khi đó:
a = log25.
a = log52.
a = log2.
a = log5.
A
Ta có 2a = 5 Û a = log25.
Hàm số nào sau đây là đống biến trên (−∞; +∞)?
\(y = {\left( {\sqrt 5 - 2} \right)^x}\).
\(y = {\left( {\frac{3}{\pi }} \right)^x}\).
\(y = {\left( {0,7} \right)^x}\).
\(y = {\left( {\frac{e}{2}} \right)^x}\).
D
Hàm số y = ax đồng biến khi a > 1.
Mà \(\frac{e}{2} > 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{2}} \right)^x}\) đồng biến.
Tập xác định của hàm số y = ln(x – 2) là
[2; +∞).
(2; +∞).
ℝ.
ℝ\{2}.
B
Điều kiện: x – 2 > 0 Û x > 2.
Do đó tập xác định của hàm số là (2; + ∞).
Biết a = log32; b = log25. Tính log35 theo a, b.
\({\log _3}5 = \frac{a}{b}\).
\({\log _3}5 = ab\).
\[{\log _3}5 = \frac{b}{{b - a}}\].
\({\log _3}5 = \frac{b}{a}\).
B
log35 = log32.log25 = ab.
Nghiệm của bất phương trình log0,5(x + 3) ≥ log0,5(6 – 2x) là
x ≥ 3.
x ≤ 1.
1 ≤ x ≤ 3.
−3 < x ≤ 1.
D
Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 > 0\\6 - 2x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > - 3\\x < 3\end{array} \right.\).
log0,5(x + 3) ≥ log0,5(6 – 2x) Û x + 3 ≤ 6 – 2x Û 3x ≤ 3 Û x ≤ 1.
Kết hợp điều kiện ta có nghiệm của bất phương trình là −3 < x ≤ 1.
Tập nghiệm của bất phương trình \({3^{{x^2} - 2x}} > 27\) là
D = (3; +∞).
(−1; 3).
(−∞; −1) È (3; +∞).
(−∞; −1).
C
\({3^{{x^2} - 2x}} > 27\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x > 3\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 3\end{array} \right.\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (−∞; −1) È (3; +∞).
Nghiệm của phương trình 42x + 3 = 84 – x là
\(x = \frac{6}{7}\).
\(x = \frac{2}{3}\).
x = 2.
\(x = \frac{4}{5}\).
A
42x + 3 = 84 – x Û 24x + 6 = 212 – 3x Û 4x + 6 = 12 – 3x Û\(x = \frac{6}{7}\).
Nghiệm của phương trình log2(x + 7) = 5 là
x = 18.
x = 25.
x = 39.
x = 3.
B
Điều kiện: x + 7 > 0 Û x > −7.
Ta có log2(x + 7) = 5 Û x + 7 = 25 Û x = 25 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy nghiệm của phương trình là x = 25.
Tích các nghiệm của phương trình \({3^{ - {x^2} + 3x}} = 9\) bằng
0.
−3.
4.
2.
D
\({3^{ - {x^2} + 3x}} = 9\)\( \Leftrightarrow {3^{ - {x^2} + 3x}} = {3^2}\)Û −x2 + 3x = 2 Û x = 1 hoặc x = 2.
Do đó tích các nghiệm của phương trình là 2.
Rút gọn biểu thức \(A = {\log _a}\left( {bc} \right) + {\log _a}\frac{b}{a} + {\log _a}\frac{a}{c}\) với a, b, c > 0; a ≠ 1.
A =0.
A = 1.
A = logab.
A = 2logab.
D
\(A = {\log _a}\left( {bc} \right) + {\log _a}\frac{b}{a} + {\log _a}\frac{a}{c}\)\( = {\log _a}\left( {bc.\frac{b}{a}.\frac{a}{c}} \right)\)\( = {\log _a}{b^2}\)\( = 2{\log _a}b\).
Cho đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số được liết kê ở bốn phương A, B, C, D dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?
y = log4x.
log0,25x.
\(y = - \frac{1}{2}x\).
y = log0,5x.
D
Đây là đồ thị hàm số y = logax với 0 < a < 1.
Mà đồ thị hàm số đi qua điểm (2; −1). Do đó hàm số ở câu D thỏa mãn.
Cho logax = 3; logbx = 4 với a, b là các số thực lớn hơn 1. Tính P = logabx.
P = 12.
\(P = \frac{{12}}{7}\).
\(P = \frac{7}{{12}}\).
\(P = \frac{1}{{12}}\).
B
Ta có logax = 3 Û x = a3 Û\(a = {x^{\frac{1}{3}}}\); logbx = 4 Û x = b4 \( \Leftrightarrow b = {x^{\frac{1}{4}}}\).
Với hai số thực dương a, b thỏa mãn log2a – 3log2b = 2, khẳng định nào dưới đây đúng?
\(a = \frac{4}{{{b^3}}}\).
\(a = 4{b^3}\).
\({a^3} = 4b\).
a = 3b + 4.
B
log2a – 3log2b = 2 \( \Leftrightarrow {\log _2}\frac{a}{{{b^3}}} = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{{{b^3}}} = 4\)Û\(a = 4{b^3}\).
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho hàm số y = f(x) = log5(x + 2).
a) Tập xác định của hàm số là D = (−2; +∞).
b) Đồ thị hàm số đi qua điểm M(−1; 0).
c) Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x = −1.
d) Bất phương trình f(x) ≤ 1 có tập nghiệm S = (−∞; 3).
a) Điều kiện: x + 2 > 0 Û x > −2.
Vậy tập xác định của hàm số D = (−2; +∞).
b) Thay x = −1 vào hàm số ta được y = log5(−1 + 2) = 0.
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm M(−1; 0).
c) Phương trình f(x) = 0 Û log5(x + 2) = 0 Û x = −1.
d) Bất phương trình f(x) ≤ 1 Û log5(x + 2) ≤ 1 Û x + 2 ≤ 5 Û x ≤ 3.
Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm S = (−2; 3].
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho hàm số y = log(x2 – 2x – m + 2).
a) Với m = 0 thì hàm số có tập xác định là D = ℝ.
b) Với m = 0 đồ thị hàm số không cắt trục hoành.
c) Đồ thị hàm số đi qua điểm M(2; 7) khi m = −5.
d) Có 2022 giá trị nguyên của m thuộc đoạn [−2021; 2021] để hàm số có tập xác định là ℝ.
a) Với m = 0, hàm số có dạng y = log(x2 – 2x + 2).
Vì x2 – 2x + 2 = (x – 1)2 + 1 > 0, ∀x. Do đó hàm số có tập xác định là D = ℝ.
b) Với m = 0, hàm số có dạng y = log(x2 – 2x + 2).
Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình log(x2 – 2x + 2) = 0 Û x2 – 2x + 2 = 1 Û x = 1.
Vậy đồ thị hàm số cắt trục hoành.
c) Với m = −5 hàm số có dạng y = log(x2 – 2x + 7).
Thay x = 2 vào hàm số ta được y = log(22 – 2.2 + 7) = log7.
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm (2; log7).
d) Để hàm số có tập xác định là ℝ Û x2 – 2x – m + 2 > 0, ∀x Î ℝ
ÛD' = 1 + m – 2 < 0 Û m < 1.
Do m nguyên thuộc đoạn [−2021; 2021] nên có 2022 giá trị m thỏa yêu cầu bài toán.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Cho hàm số f(x) = 2x và g(x) = log3(−x2 + 3). Khi đó:
a) Đồ thị của hàm số f(x) là hình dưới đây
b) Hàm số g(x) có tập xác định \(D = \left( { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right)\).
c) x = 2 là nghiệm của phương trình f(x) = 8x – 2.
d) Bất phương trình g(x) > log32x có tập nghiệm S = (−3; 1).
a) Đây là đồ thị của hàm số y = 2x.
b) Điều kiện: −x2 + 3 > 0 Û\( - \sqrt 3 < x < \sqrt 3 \).
c) Có f(x) = 8x – 2 Û 2x = 23x – 6 Û x = 3x – 6 Û x = 3.
d) g(x) > log32x Û log3(−x2 + 3) > log32x \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < x < \sqrt 3 \\ - {x^2} - 2x + 3 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < x < \sqrt 3 \\ - 3 < x < 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 1\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số y = f(x) = log2(x2 – x + 2).
a) Đồ thị hàm số đi qua điểm M(1; 1).
b) Hàm số có tập xác định là ℝ.
c) f(2024) < f(2025).
d) Tổng các nghiệm của phương trình f(x) = 2 bằng 2.
a) Thay x = 1 vào hàm số ta được y = log2(12 – 1 + 2) = 1.
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm M(1; 1).
b) Điều kiện: x2 – x + 2 = \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Do đó hàm số có tập xác định là ℝ.
c) Vì hàm số y = f(x) = log2(x2 – x + 2) có cơ số 2 > 1 nên hàm số y = f(x) = log2(x2 – x + 2) đồng biến.
Mà 2024 < 2025 nên f(2024) < f(2025).
d) f(x) = 2 Û log2(x2 – x + 2) = 2 Û x2 – x + 2 = 4 Û x = 2 hoặc x = −1.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình f(x) = 2 là 1.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho f(x) = 4x – 3.2x.
a) Khi a = 125 thì log5a = 4.
b) Đặt t = 2x; t > 0 thì phương trình f(x) = 4 trở thành t2 – 3t = 4.
c) Số nghiệm của phương trình f(x) = 4 là 1.
d) Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) \le {\log _2}\frac{1}{4}\) có dạng [m; n].
Giá trị của biểu thức 2025m + n = 2027.
a) log5125 = 3.
b) \(f\left( x \right) = {\left( {{2^x}} \right)^2} - {3.2^x}\).
Đặt t = 2x thì phương trình f(x) = 4 trở thành t2 – 3t = 4.
c) t2 – 3t = 4 Û t = 4 (thỏa mãn) hoặc t = −1 (loại).
Với t = 4 thì 2x = 4 Û x = 2.
Do đó phương trình f(x) = 4 có 1 nghiệm.
d) \(f\left( x \right) \le {\log _2}\frac{1}{4}\)\( \Leftrightarrow {4^x} - {3.2^x} \le - 2\)\( \Leftrightarrow 1 \le {2^x} \le 2\)\( \Leftrightarrow 0 \le x \le 1\).
Suy ra m = 0 và n = 1. Do đó 2025m + n = 1.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN
Cho logab = 2; logac = 3. Tính P = loga(a2bc3).
loga(a2bc3) = logaa2 + logab + logac3 = 2 + 2 + 3.3 = 13.
Trả lời: 13.
Số lượng của loại vi khuẩn A trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức s(t) = s(0).2t, trong đó s(0) là số lượng vi khuẩn A lúc đầu, s(t) là số lượng vi khuẩn A có sau t phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn A là 625 nghìn con. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn A là 10 triệu con?
Có s(3) = s(0).23 \( \Rightarrow s\left( 0 \right) = \frac{{s\left( 3 \right)}}{8} = 78,125\) nghìn con.
Do đó s(t) = 10 triệu con = 10000 nghìn con khi: 10000 = s(0).2t \( \Leftrightarrow {2^t} = \frac{{10000}}{{78,125}} = 128 = {2^7}\).
Suy ra t = 7 phút.
Bạn An gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất 1%/tháng (không kỳ hạn). Hỏi bạn An phải gửi ít nhất bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi gấp đôi số tiền ban đầu?
Cả vốn lẫn lãi gấp đôi số tiền ban đầu: 2 = (1 + 1%)n Þ n = log(1 + 1%)2 ≈ 69,66.
Vậy số tháng ít nhất để An thu được cả vốn lẫn lãi gấp đôi số tiền ban đầu là 70 tháng.
Trả lời: 70.
Một người gửi ngân hàng 200 triệu đồng với kì hạn 1 tháng theo hình thức lãi kép, lãi suất 0,58% một tháng (kể từ tháng thứ hai trở đi, tiền lãi được tính theo phần trăm của tổng tiền gốc và tiễn lãi tháng trước đó). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì người đó có tối thiểu 225 triệu đồng trong tài khoản tiết kiệm, biết rằng ngân hàng chỉ tính lãi khi đến kì hạn?
Theo hình thức lãi kép, tổng số tiền cả gốc lẫn lãi trong tài khoản của người đó sau n tháng là: A = 200(1 + 0,58%)n = 200.1,0058n.
Theo đề, ta có A ≥ 225 Þ 200.1,0058n ≥ 225 Û 1,0058n ≥ \(\frac{9}{8}\)\( \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,0058}}\frac{9}{8} \approx 20,37\).
Vậy sau ít nhất 21 tháng.
Trả lời: 21.
Cường độ một trận động đất được cho bởi công thức M = logA – logA0 độ Richter, với A là biên độ rung chấn tối đa và A0 là một biên độ chuẩn. Đầu thế kỷ 20 một trận động đất ở San Francisco có cường độ đo được 8 độ Richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nhật Bản có cường độ đo được 6 độ Richter. Hỏi trận động đất ở San Franciso có biên độ gấp bao nhiêu lần biên độ động đất ở Nhật Bản?
Ở San Francisco trận động đất có cường độ là M1 = logA1 – logA0 \( = \log \frac{{{A_1}}}{{{A_0}}} = 8\).
Ở Nhật Bản trận động đất có cường độ là \({M_2} = \log \frac{{{A_2}}}{{{A_0}}} = 6\).
Khi đó \(8 - 6 = \log \frac{{{A_1}}}{{{A_0}}} - \log \frac{{{A_2}}}{{{A_0}}} = \log \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}\)\( \Leftrightarrow 2 = \log \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = {10^2} = 100\).
Trả lời: 100.


