Giải SBT Toán 11 KNTT Bài tập cuối chương VI  có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1181 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số dương. Rút gọn biểu thức A=a⋅a23a6, ta được kết quả là

a.

a2.

a13.

a12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:A=a⋅a23a6=a12⋅a23a16=a76a16=a76a16=a76−16=a .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a là số dương khác 1. Giá trị của  loga3a2 là

23 .

32.

−23 .

−32 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: loga3a2=13logaa2=13⋅2logaa=23 .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 4log23 

13.

3.

81.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: 4log23=22log23=22⋅2log23=2log234=34=81.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến?

y=32x

y=e3x

y=π2x

y=3πx

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 π2>1 nên hàm số y=π2x là hàm số đồng biến.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến?

y=log2x .

y = log x.

y = ln x.

y=loge3x .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của x thì đồ thị hàm số nằm phía trên đường thẳng y = 1?

x > 0.

x < 0.

x > 1.

x < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để đồ thị hàm số y=23x nằm phía trên đường thẳng y = 1 thì

23x>1⇔23x>230⇔x<0.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y = log0,5 x nằm phía trên trục hoành?

x > 0,5.

x < 0,5.

x > 1.

x < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đồ thị hàm số y = log0,5 x nằm phía trên trục hoành thì

log0,5 x > 0 Û log0,5 x > log0,51 Û x < 1.

8. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình 82x−1=14x

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 82x−1=14x⇔82x−1=4−x⇔232x−1=2−2x⇔32x−1=−2x

⇔6x−3=−2x⇔8x=3⇔x=38.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S=38.

9. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình log2 [x(x – 1)] = 1 là

Xem đáp án

Điều kiện: x(x – 1) > 0 ⇔x<0x>1.

Ta có: log2 [x(x – 1)] = log2 2

Û x(x – 1) = 2 Û x2 – x – 2 = 0

Û (x – 2)(x + 1) = 0 Û x = 2 (tm) hoặc x = −1 (tm).

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {−1; 2}.

10. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình  12x≥142 

Xem đáp án

Ta có:12x≥142⇔12x≥124⇔x≤4 .

Vậy nghiệm của bất phương trình là x ≤ 4.

11. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình log 2(x + 1) > 1 là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: 2(x + 1) > 0 x > – 1.

Ta có: log 2(x + 1) > 1 Û log 2(x + 1) > log 10

Û 2(x + 1) > 10 Û 2x + 2 > 10 Û 2x > 8 Û x > 4.

Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 4.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = ln (x2 – 2mx + 1) có tập xác định là ℝ khi

m = 1.

m > 1 hoặc m < −1.

m < 1.

−1 < m < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: x2 – 2mx + 1 > 0.

Hàm số y = ln (x2 – 2mx + 1) có tập xác định là ℝ khi x2 – 2mx + 1 > 0 với mọi x

Û a=1>0Δ'=m2−1<0⇔a=1>0m−1m+1<0⇔−1<m<1.

Vậy tập xác định của hàm số đã cho là ℝ khi −1 < m < 1.

13. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

A=2log48−3log1816+4log23.

Xem đáp án

Ta có A=2log48−3log1816+4log23

=2log2223−3log2−324+22log23

=2⋅12log223−3⋅−13log224+2log232

=log223+log224+32

=3log22+4log22+32=3+4+9=16

Vậy A = 16.

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 32x+5x−7=0,25⋅128x+17x−3 ;

Xem đáp án

a) Điều kiện: x−7≠0x−3≠0⇔x≠7x≠3

Ta có: 32x+5x−7=0,25⋅128x+17x−3⇔25⋅x+5x−7=2−2⋅27⋅x+17x−3⇔25x+5x−7=2−2+7x+17x−3

⇔5x+5x−7=−2+7x+17x−3

⇔5x+5x−3x−7x−3=−2x−7x−3x−7x−3+7x+17x−7x−7x−3

⇒5x+5x−3=−2x−7x−3+7x+17x−7⇔5x2+2x−15=−2x2−10x+21+7x2+10x−119⇔5x2+10x−75=−2+7x2+70x−833⇔5x2+10x−75=5x2+90x−875⇔80x=800⇔x=10

(thỏa mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 10.

15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) log2 x + log2 (x – 1) = 1.

Xem đáp án

b) Điều kiện: x>0x−1>0⇔x>0x>1⇔x>1 .

Ta có: log2 x + log2 (x – 1) = 1 Û log2 [x(x – 1)] = log2 2

Û x(x – 1) = 2 Û x2 – x – 2 = 0

Û (x + 1)(x – 2) = 0 Û x = −1 (loại) hoặc x = 2 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

16. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

a) 123x−1≥4⋅2x ;

Xem đáp án

a) Ta có: 123x−1≥4⋅2x⇔2−3x−1≥22⋅2x⇔2−3x−1≥22+x⇔−3x−1≥2+x

⇔1−3x≥2+x⇔4x≤−1⇔x≤−14.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là −∞;−14

17. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau:

b) 2log (x – 1) > log (3 – x) + 1.

Xem đáp án

b) Điều kiện: x−1>03−x>0⇔x>1x<3⇔1<x<3.

Ta có: 2log (x – 1) > log (3 – x) + 1

Û log (x – 1)2 > log (3 – x) + log 10

Û log (x – 1)2 > log 10(3 – x)

Û (x – 1)2 > 10(3 – x)

Û x2 – 2x + 1 – 30 + 10x > 0

Û x2 + 8x – 29 > 0 ⇔x>−4+35x<−4−35 .

Kết hợp điều kiện, ta có −4+35<x<3.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là −4+35;3 .

18. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số y = ex và y = ln x trên cùng một hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

a) Đồ thị của hai hàm số y = ex và y = ln x trên cùng một hệ trục tọa độ như hình sau:

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số y = ex và y = ln x trên cùng một hệ trục tọa độ. (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng hai đồ thị trên đối xứng nhau qua đường thẳng y = x, tức là nếu điểm M nằm trên một đồ thị thì điểm M’ đối xứng với M qua đường thẳng y = x sẽ nằm trên đồ thị còn lại.

Xem đáp án

b) Xét điểm Ax0;ex0 nằm trên đồ thị hàm số y = ex.

Phương trình đường thẳng (d) đi qua điểm Ax0;ex0 và vuông góc với đường thẳng y = x có dạng :y=−x+x0+ex0 .

b) Chứng minh rằng hai đồ thị trên đối xứng nhau qua đường thẳng y = x, tức là nếu điểm M nằm trên một đồ thị thì điểm M’ đối xứng với M qua đường thẳng y = x sẽ nằm trên đồ thị còn lại. (ảnh 1)

Gọi B là giao điểm của đường thẳng (d) và đường thẳng y = x.

Khi đó Bx0+ex02;x0+ex02 .

Gọi A’ là điểm đối xứng với A qua đường thẳng y = x. Khi đó B là trung điểm của AA’.

Do đó xA'=2xB−xAyA'=2yB−yA⇔xA'=2⋅x0+ex02−x0yA'=2⋅x0+ex02−ex0⇔xA'=ex0yA'=x0 . Vậy A'ex0;x0.

Thay tọa độ điểm A'ex0;x0 vào hàm số y = ln x, ta được x0=lnex0 (luôn đúng),

Vậy  A'ex0;x0 thuộc đồ thị hàm số y = ln x.

Tương tự, nếu B(x0; ln x0) nằm trên đồ thị hàm số y = ln x thì ta cũng tìm được điểm B’ đối xứng với B qua đường thẳng y = x và điểm B’ thuộc đồ thị hàm số y = ex.

Vậy hai đồ thị đã cho đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = log3 (2x + 1) – 2.

a) Tìm tập xác định của hàm số.

b) Tính f(40). Xác định điểm tương ứng trên đồ thị hàm số.

Xem đáp án

a) Điều kiện: 2x + 1 > 0 ⇔x>−12 .

Tập xác định của hàm số là −12;+∞.

b) Có f(40) = log3 (2×40 + 1) – 2 = log3 81 – 2 = log3 34 – 2 = 4 – 2 = 2.

Điểm tương ứng trên đồ thị là (40; 2).

21. Tự luận
1 điểm

c) Tìm x sao cho f(x) = 3. Xác định điểm tương ứng trên đồ thị hàm số.

Xem đáp án

c) Có f(x) = 3 Û log3 (2x + 1) – 2 = 3

Û log3 (2x + 1) = 5 Û 2x + 1 = 35

Û 2x = 242 Û x = 121.

Điểm tương ứng trên đồ thị là (121; 3).

22. Tự luận
1 điểm

d) Tìm giao điểm của đồ thị với trục hoành.

Xem đáp án

d) Gọi A(x0; 0) là giao điểm của đồ thị hàm số f(x) = log3 (2x + 1) – 2 với trục hoành.

Ta có log3 (2x0 + 1) – 2 = 0 Û log3 (2x0 + 1) = 2 Û 2x0 + 1 = 32 Û 2x0 = 8 Û x0 = 4.

Vậy giao điểm cần tìm là (4; 0).

23. Tự luận
1 điểm

Nếu tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm là 4% thì chi phí C cho việc mua một loại hàng hóa hoặc sử dụng một dịch vụ nào đó sẽ được mô hình hóa bằng công thức:

C(t) = P(1 + 0,04)t,

trong đó t là thời gian (tính bằng năm) kể từ thời điểm hiện tại và P là chi phí hiện tại cho hàng hóa hoặc dịch vụ đó.

Giả sử hiện tại chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô là 800 nghìn đồng. Hãy ước tính chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa (kết quả tính theo đơn vị nghìn đồng và làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa là:

C(5) = 800∙(1 + 0,04)5 » 973 (nghìn đồng).

Vậy chi phí cho mỗi lần thay dầu ô tô sau 5 năm nữa khoảng 973 nghìn đồng.

24. Tự luận
1 điểm

Công thức tính khối lượng còn lại của một chất phóng xạ từ khối lượng ban đầu m0 được cho bởi công thức:

mt=m012tT,

trong đó t là thời gian tính từ thời điểm ban đầu và T là chu kì bán rã của chất đó. Biết rằng chất phóng xạ polonium-210 có chu kì bán rã là 138 ngày. Từ khối lượng polonium-210 ban đầu 100 g, sau bao lâu khối lượng còn lại là:

a) 50 g?

Xem đáp án

a) Thời gian để khối lượng polonium-210 còn 50 g là:

 50=10012t138⇔12t138=12⇔t138=1⇔t=138(ngày).

Vậy sau 138 ngày thì khối lượng polonium-210 còn 50 g.

25. Tự luận
1 điểm

Từ khối lượng polonium-210 ban đầu 100 g, sau bao lâu khối lượng còn lại là:

b) 10 g?

Xem đáp án

b) Thời gian để khối lượng polonium-210 còn 10 g là:

 10=10012t138⇔12t138=110⇔t138=log12110⇔t≈458,43ngày).

Vậy sau khoảng 458,43 ngày thì khối lượng polonium-210 còn 10 g.

26. Tự luận
1 điểm

Cent âm nhạc là một đơn vị trong thang lôgarit của cao độ hoặc khoảng tương đối. Một quãng tám bằng 1 200 cent. Công thức xác định chênh lệch khoảng thời gian (tính bằng cent) giữa hai nốt nhạc có tần số a và b là

n=1 200⋅log2ab.

(Theo Algebra 2, NXB MacGraw-Hill, 2008)

a) Tìm khoảng thời gian tính bằng cent khi tần số thay đổi từ 443 Hz về 415 Hz.

Xem đáp án

a) Khoảng thời gian giữa hai nốt nhạc khi tần số thay đổi từ 443 Hz về 415 Hz là:

n=1 200⋅log2443415≈113(cent).

Vậy khoảng thời gian giữa hai nốt nhạc khi tần số thay đổi từ 443 Hz về 415 Hz khoảng 113 cent.

27. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử khoảng thời gian là 55 cent và tần số đầu là 225 Hz, hãy tìm tần số cuối cùng.

Xem đáp án

b) Khoảng thời gian là 55 cent và tần số đầu là 225 Hz tức là n = 55, a = 225, thay vào công thức n=1 200⋅log2ab ta được 55=1 200⋅log2225b

 ⇔log2225b=11240⇔225b=211240⇔b≈218(Hz).

Vậy tần số cuối cùng cần tìm là 218 Hz.