Trắc nghiệm Bài tập cuối chương V lớp 7 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương V lớp 7 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 7100 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về sở thích đối tượng với mạng xã hội của 8 bạn học sinh một trường Trung học cơ sở được cho bởi bảng thống kê sau:

STT

Tuổi

Giới tính

Sở thích

1

13

Nam

Thích

2

14

Nam

Rất thích

3

14

Nữ

Không thích

4

12

Nữ

Thích

5

14

Nam

Rất thích

6

14

Nữ

Không quan tâm

7

12

Nam

Không thích

8

13

Nữ

Không quan tâm

Dữ liệu nào là định lượng?

Giới tính;

Tuổi;

Sở thích;

Cả A và C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tuổi của học sịnh là dữ liệu số nên đây là dữ liệu định lượng.

Vậy chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về khả năng tự nấu ăn của các bạn học sinh lớp 7A được cho bởi bảng thống kê sau:

Khả năng tự nấu ăn

Không đạt

Đạt

Giỏi

Xuất sắc

Số bạn nữ tự đánh giá

2

10

5

3

Khẳng định nào là đúng?

Dữ liệu trên đại diện cho khả năng tự nấu ăn của các bạn học sinh lớp 7A;

Dữ liệu trên đại diện cho khả năng tự nấu ăn của các bạn học sinh nữ lớp 7A;

Dữ liệu trên đại diện cho khả năng tự nấu ăn của các bạn học sinh nam lớp 7A;

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dữ liệu trên chỉ đại diện cho khả năng tự nấu ăn của các bạn học sinh nữ. Chưa có dữ liệu của học sinh nam nên dữ liệu chưa thể đại diện cho học sinh cả lớp.

Vậy chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn được cho bởi bảng sau:

7

8

9

9

8

10

10

9

8

10

8

8

9

10

10

7

6

6

9

9

Tỉ lệ xạ thủ bắn được 10 điểm so với tổng số lần bắn là

\(\frac{1}{4}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{{10}}{{20}}\);

\(\frac{7}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số lần xạ thủ bắn mũi tên vào bia là 20, số lần xạ thủ bắn được 10 điểm là 5 lần.

Tỉ lệ xạ thủ bắn được 10 điểm so với tổng số lần bắn là \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2020 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2019? (ảnh 1)

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2020 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2019?

5%;

6%;

7%;

8%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2020 là 282,7 tỉ đô; năm 2019 là 264,2 tỉ đô

Tỉ lệ phần trăm kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2020 so với năm 2019 là:

\(\frac{{282,7}}{{264,2}}.100\% = 107,0022\% \approx 107\% \)

Vậy kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2020 tăng khoảng 7% phần trăm so với năm 2019.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Tính tổng lượng mưa 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ. (ảnh 1)

Tính tổng lượng mưa 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ.

20,3mm;

21,3mm;

22,3mm;

23,3mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ba tháng khô hạn nhất là 3 tháng đầu năm có lượng mưa ít nhất lần luợt là: 6,1; 1,9; 13,3

Tổng lượng mưa của 3 tháng này là 6,1 + 1,9 + 13,3 = 21,3 mm.

Vậy tổng lượng mưa 3 tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ là 21,3mm.

Vậy chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biểu đồ sau:

Cho hai biểu đồ sau:Năm 2019, khu vực Nông nghiệp đóng góp bao nhiêu tỉ đô la? (ảnh 1)

Cho hai biểu đồ sau:Năm 2019, khu vực Nông nghiệp đóng góp bao nhiêu tỉ đô la? (ảnh 2)

Năm 2019, khu vực Nông nghiệp đóng góp bao nhiêu tỉ đô la?

13,05 tỉ đô;

13,06 tỉ đô;

13,07 tỉ đô;

13,08 tỉ đô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào biểu đồ thứ nhất, ta biết được GDP Việt Nam năm 2019 là 261 tỉ đô la.

Năm 2019 khu vực Nông nghiệp đóng góp vào GDP Việt Nam là: \(\frac{{261.\;5}}{{100}} = 13,05\) (tỉ đô)

Vậy năm 2019 khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam là 13,05 tỉ đô la.

Do đó chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn cơ cấu tiêu dùng các dạng năng lượng của toàn cầu năm 2019. Biết rằng, năng lượng hoá thạch bao gồm: than, dầu và khí.

Cho biểu đồ biểu diễn cơ cấu tiêu dùng các dạng năng lượng của toàn cầu năm 2019. Biết rằng, năng lượng hoá thạch bao gồm: than, dầu và khí. Hỏi năng lượng hoá thạch tiêu dùng gấp khoảng bao  (ảnh 1)

Hỏi năng lượng hoá thạch tiêu dùng gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tái tạo tiêu dùng?

17 lần;

18 lần;

19 lần;

20 lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năng lượng hoá thạch tiêu dùng chiếm: 27% + 33,1% + 24,2% = 84,3%.

Năng lượng tái tạo tiêu dùng chiếm: 5%.

Do 84,3% : 5% = 16,86 ≈ 17 nên năng lượng hoá thạch tiêu dùng gấp khoảng 17 lần so với năng lượng tái tạo tiêu dùng.

Vậy chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết kỉ lục thế giới về thời gian chạy cự li 100 m trong các năm từ 1912 đến 2005:

Biểu đồ dưới đây cho biết kỉ lục thế giới về thời gian chạy cự li 100 m trong các năm từ 1912 đến 2005:Từ năm 1991 đến 2005, kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 m đã giảm được bao nhiêu giây? (ảnh 1)

Từ năm 1991 đến 2005, kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 m đã giảm được bao nhiêu giây?

0,09 giây;

0,08 giây;

0,07 giây;

0,06 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kỉ lục chạy 100 m năm 1991 là 9,86 giây; năm 2005 là 9,77 giây.

Từ năm 1991 đến 2005, kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 m đã giảm được:

9,86 – 9,77 = 0,09 giây.

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê số máy điều hoà và quạt hơi nước bán được trong ba tháng 6, 7, 8:

Điều hoà

Quạt hơi nước

Tháng 6

250

200

Tháng 7

320

290

Tháng 8

260

240

Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hoà so với tổng số lượng sản phẩm bán được trong tháng 6, 7, 8 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

51%;

52%;

53%;

54%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng số điều hoà bán được trong ba tháng là: 250 + 320 + 260 = 830 (máy).

Tổng số sản phẩm bán được trong ba tháng là: (250 + 200) + (320 + 290) + (260 + 240) = 1560 (máy).

Tỉ lệ phần trăm tổng số điều hoà so với tổng số sản lượng bán được:

(830 : 1560). 100% = 53,2501…% ≈ 53%.

Vậy số điều hoà bán được chiếm khoảng 53% tổng số điều hoà bán được.

Do đó chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ theo thể tích trong không khí của: khí oxy; khí nitơ; hơi nước, khí cacbonic và các khí khác.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ theo thể tích trong không khí của: khí oxy; khí nitơ; hơi nước, khí cacbonic và các khí khác.Khẳng định nào đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào đúng?

Khí nitơ chiếm hàm lượng cao thứ hai sau khí oxy;

Hơi nước chiếm tỉ lệ cao nhất;

Khí oxy chiếm tỉ lệ cao nhất;

Trong không khí chủ yếu là khí nitơ và khí oxy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy trong không khí, hơi nước, khí cacbonic và các khí khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ nên chủ yếu là khí nitơ và khí oxy.

Vậy chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7:

Số học sinh tham gia Cầu lông và Bóng đá chiếm bao nhiêu phần trăm?

15%;

30%;

45%;

35%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh tham gia Cầu lông chiếm 15%;

Số học sinh tham gia Đá cầu chiếm 30%.

Số học sinh tham gia Cầu lông và Đá cầu chiếm 15% + 30% = 45%.

Vậy số học sinh tham gia Cầu lông và Đá cầu chiếm 45%.

Do đó chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần trăm loại nước uống yêu thích của học sinh lớp 7A.

Tính giá trị của x.

5;

10;

15;

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 10% + x% + 25% + 3x% + 25% = 100%

Suy ra 4x% = 100% 10% 25% 25%

4x%= 40%.

x% = 10%

Vậy x = 10.

Do đó chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam trên bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) trong các năm từ 2016 đến 2020.

Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam trên bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) trong các năm từ 2016 đến 2020.Từ năm 2016 đến 2020, bóng đá nam Việt Nam  (ảnh 1)

Từ năm 2016 đến 2020, bóng đá nam Việt Nam tăng bao nhiêu bậc?

41;

43;

40;

42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo biểu đồ ta thấy năm 2020, bóng đá nam Việt Nam xếp thứ 93; năm 2016 xếp thứ 134. Vậy từ năm 2016 đến 2020, bóng đá nam Việt Nam tăng 134 – 93 = 41 bậc.

Do đó chọn đáp án A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ tỉ lệ dân số các châu lục tính đến ngày 1-7-2020:

Cho biểu đồ tỉ lệ dân số các châu lục tính đến ngày 1-7-2020:Dân số châu Á gấp bao nhiêu lần dân số châu Úc, biết tổng số dân trên thế giới khoảng 7 773 triệu người? (ảnh 1)

Dân số châu Á gấp bao nhiêu lần dân số châu Úc, biết tổng số dân trên thế giới khoảng 7 773 triệu người?

100 lần

90 lần

120 lần

108 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dân số châu Á năm 2020 là: \(\frac{{7{\rm{ }}773.{\rm{ }}59,52}}{{100}} = 4{\rm{ }}626,4896\) triệu người.

Dân số châu Úc năm 2020 là: \(\frac{{7{\rm{ }}773.{\rm{ 0}}{\rm{,55}}}}{{100}} = 42,7515\) triệu người.

Ta có \(4{\rm{ }}626,4896:42,7515 = 108,21818... \approx 108\)

Vậy Dân số châu Á gấp khoảng 108 lần dân số châu Úc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số Việt Nam từ năm 1979 đến năm 2019 được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây.

Dân số Việt Nam từ năm 1979 đến năm 2019 được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Tốc độ tăng dân số từ năm 1979 dến năm 1989 so với tốc độ tăng dân số từ năm 2009 đến năm 2019: (ảnh 1)

Tốc độ tăng dân số từ năm 1979 dến năm 1989 so với tốc độ tăng dân số từ năm 2009 đến năm 2019:

Thấp hơn 0,05%;

Cao hơn 0,05%;

Bằng nhau;

Cao hơn 5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có tốc độ tăng dân số từ năm m đến năm n là tỉ số \(\frac{{b - a}}{{n - m}}\)(%), với a, b lần lượt là dân số năm m, n.

Tốc độ tăng dân số của nước ta từ năm 2009 đến 2019 là: \(\frac{{96,2 - 85,8}}{{2019 - 2009}} = 1,04\% \)

Tốc độ tăng dân số của nước ta từ năm 1979 đến 1989 là: \(\frac{{64,4 - 54,7}}{{1989 - 1979}} = 0,99\% \)

Ta thấy tốc độ tăng dân số từ năm 1979 đến năm 1989 so với tốc độ tăng dân số từ năm 2009 đến năm 2019 thấp hơn 0,05%.

Do đó chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy dữ liệu sau, dãy dữ liệu nào có thể sắp thứ tự?

Đánh giá của 4 bạn học sịnh về chất lượng bài giảng: Tốt, Xuất sắc, Khá, Trung bình;

Tên của 4 bạn tổ 1: Nam, Bình, An, Khánh;

Kiểm tra sức khỏe của học sinh lớp 7: chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị;

Các môn thể thao yêu thích của khối 7: Đá bóng, bóng rổ, cầu lông, bơi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đánh giá có thể sắp xếp theo thứ tự từ mức cao nhất đến mức thấp nhất (Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?

Cân nặng của các bạn trong lớp (đơn vị tính là kilogam);

Chiều cao trung bình của học sinh lớp 7 (đơn vị tính là mét);

Số học sinh giỏi của khối 7;

Các môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu là tên các môn thể thao học sinh yêu thích nên không phải số liệu.

Vậy chọn đáp án D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ tăng dân số Việt Nam trong một số năm gần đây được cho trong bảng sau:

Năm

1991

1995

1999

2003

2007

2011

2015

2019

Tỉ lệ %

1,86

1,65

1,51

1,17

1,09

1,24

1,12

1,15

Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất là năm nào?

2019;

2015;

2007;

1991.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Năm 2007 là năm có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất với 1,09%.

Vậy chọn đáp án C.

19. Tự luận
1 điểm

Kiểm tra sức khỏe đầu năm của học sinh lớp 7 gồm có: đo chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị. Kết quả nào là số liệu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đo chiều cao, cân nặng, cận thị, viễn thị là ghi lại những số đo về các yếu tố này nên là số liệu.

Vậy chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá mức độ phù hợp của đề thi môn Toán 7, nhà trường có thể sử dụng cách nào để đảm bảo tính đại diện?

Cho các bạn trong câu lạc bộ Toán học làm bài;

Cho các bạn học sinh giỏi làm bài;

Cho các bạn nữ làm bài;

Chọn 10 học sinh bất kì của các lớp làm bài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đánh giá mức độ phù hợp cần phải lấy kết quả của các học sinh được chọn một cách ngẫu nhiên.

Vậy chọn đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn chi phi sinh hoạt một tháng của gia đình bạn An. Chi phí cho giáo dục là bao nhiêu, biết tổng chi phí 1 tháng là 10 triệu đồng.

Cho biểu đồ biểu diễn chi phi sinh hoạt một tháng của gia đình bạn An. Chi phí cho giáo dục là bao nhiêu, biết tổng chi phí 1 tháng là 10 triệu đồng. (ảnh 1)

4 triệu;

2,5 triệu;

1,5 triệu;

2 triệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chi phí cho giáo dục chiếm 25%.

Số tiền dành cho giáo dục là: \(\frac{{10.25}}{{100}} = 2,5\) triệu đồng.

Vậy chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Ngày nào có lượng mưa cao nhất? (ảnh 1)

Ngày nào có lượng mưa cao nhất?

Ngày 1;

Ngày 2;

Ngày 3;

Ngày 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào biểu đồ ta thấy ngày thứ 3 có lượng mưa cao nhất 12mm.

Vậy chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Có bao nhiêu bạn thích phim hài hoặc phim hoạt hình? (ảnh 1)

Có bao nhiêu bạn thích phim hài hoặc phim hoạt hình?

40 học sinh;

35 học sinh;

45 học sinh;

30 học sinh;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh thích phim hài là: \(\frac{{80.35}}{{100}} = 28\) học sinh.

Số học sinh thích phim hoạt hình là: \(\frac{{80.15}}{{100}} = 12\) học sinh.

Do đó số học sinh thích phim hài hoặc phim hoạt hình là 28 + 12 = 40 học sinh.

Vậy chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập đoàn X có 6 công ty A, B, C, D, E, F. Trong năm 2020, tỉ lệ doanh thu của mỗi công ty so với tổng doanh thu của tập đoàn được biểu thị như biểu đồ sau.

Tập đoàn X có 6 công ty A, B, C, D, E, F. Trong năm 2020, tỉ lệ doanh thu của mỗi công ty so với tổng doanh thu của tập đoàn được biểu thị như biểu đồ sau.Nếu doanh thu của công ty D là 325 t (ảnh 1)

Nếu doanh thu của công ty D là 325 tỉ đồng thì doanh thu của công ty B là bao nhiêu?

840 tỉ đồng;

845 tỉ đồng;

850 tỉ đồng;

855 tỉ đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Doanh thu của tập đoàn X là: \(\frac{{325.100}}{{10}} = 3250\) tỉ đồng.

Doanh thu của công ty B là: \(\frac{{3250.26}}{{100}} = 845\) tỉ đồng.

Khi đó doanh thu của công ty B là 845 tỉ đồng khi doanh thu của công ty D là 325 tỉ đồng.

Vậy chọn đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Ngày nào lớp 7A thu gom được trên 100 chai nhựa? (ảnh 1)

Ngày nào lớp 7A thu gom được trên 100 chai nhựa?

Thứ Bảy;

Chủ Nhật;

Thứ Sáu;

Thứ Bảy, Chủ Nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào biểu đồ ta thấy, Thứ Bảy lớp 7A gom được 105 chai, Chủ Nhật gom được 168 chai. Vậy cả 2 ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật lớp 7A thu gom được trên 100 chai nhựa.

Do đó chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ biểu diễn ước mơ nghề nghiệp của các bạn nam và nữ của khối 7:

Cho biểu đồ biểu diễn ước mơ nghề nghiệp của các bạn nam và nữ của khối 7: Trong 100 bạn nam và 50 bạn nữ có bao nhiêu bạn ước mơ trở thành giáo viên? (ảnh 1) Cho biểu đồ biểu diễn ước mơ nghề nghiệp của các bạn nam và nữ của khối 7: Trong 100 bạn nam và 50 bạn nữ có bao nhiêu bạn ước mơ trở thành giáo viên? (ảnh 2)

Trong 100 bạn nam và 50 bạn nữ có bao nhiêu bạn ước mơ trở thành giáo viên?

34 học sinh;

35 học sinh;

36 học sinh;

37 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh nam ước mơ trở thành giáo viên là: \(\frac{{100.13}}{{100}} = 13\)học sinh.

Số học sinh nữ ước mơ trở thành giáo viên là: \(\frac{{50.42}}{{100}} = 21\) học sinh.

Tổng số học sinh ước mơ trở thành giáo viên là: 13 + 21 = 34 học sinh.

Vậy chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Lượng mưa tăng giữa các ngày nào? (ảnh 1)

Lượng mưa tăng giữa các ngày nào?

Ngày 2 – 3; 4 – 5;

Ngày 1 – 2; 2 – 3;

Ngày 3 – 4; 4 – 5;

Ngày 2 – 3; 6 – 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo biểu đồ ta thấy, ngày 2 – 3 lượng mưa tăng từ 2 – 12; ngày 4 – 5 tăng từ 7 – 8. Giữa các ngày còn lại đều giảm. Vậy lượng mưa tăng giữa các ngày 2 – 3; 4 – 5.

Do đó chọn đáp án A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau cho biết nhiệt độ tại Hà Nội vào một ngày mùa thu.

Thời điểm (giờ)

8

10

12

14

16

18

20

Nhiệt độ (\(^\circ {\rm{C}}\))

23

25

34

32

26

22

18

Biểu đồ nào biểu diễn bảng thống kê trên.

Bảng sau cho biết nhiệt độ tại Hà Nội vào một ngày mùa thu.Thời điểm (giờ)8101214161820Nhiệt độ (ảnh 1)

Bảng sau cho biết nhiệt độ tại Hà Nội vào một ngày mùa thu.Thời điểm (giờ)8101214161820Nhiệt độ (ảnh 2)

Bảng sau cho biết nhiệt độ tại Hà Nội vào một ngày mùa thu.Thời điểm (giờ)8101214161820Nhiệt độ (ảnh 3)

Bảng sau cho biết nhiệt độ tại Hà Nội vào một ngày mùa thu.Thời điểm (giờ)8101214161820Nhiệt độ (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bảng thống kê, nhiệt độ tại các thời điểm 8h, 10h, 12h, 14h, 16h, 18h, 20h lần lượt là 23, 25, 34, 32, 26, 22, 18. Do đó biểu đồ biểu diễn là:

Bảng sau cho biết nhiệt độ tại Hà Nội vào một ngày mùa thu.Thời điểm (giờ)8101214161820Nhiệt độ (ảnh 1)

Vậy chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Cho biểu đồ:Tỉ lệ phần trăm số bóng đèn có tuổi thọ 1190 giờ so với tổng số bóng đèn là: (ảnh 1)

Tỉ lệ phần trăm số bóng đèn có tuổi thọ 1190 giờ so với tổng số bóng đèn là:

14%;

15%;

16%;

17%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số bóng đèn loại này là: 5 + 8 + 12 + 18 + 7 = 50.

Số bóng đèn có tuổi thọ 1190 giờ là 7.

Tỉ lệ phần trăm số bóng đèn có tuổi thọ 1190 giờ so với tổng số bóng đèn là:

\(\frac{{7.100}}{{50}} = 14\% \)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:Năm 2019, tổng GDP của Việt Nam là 261 tỉ đô la. Khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam bao nhiêu? (ảnh 1)

Năm 2019, tổng GDP của Việt Nam là 261 tỉ đô la. Khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam bao nhiêu?

117,44 tỉ đô la;

117,45 tỉ đô la;

117,46 tỉ đô la;

117,8 tỉ đô la.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 2019, khu vực dịch vụ đóng góp 45% vào GDP Việt Nam.

Khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam: \(\frac{{261.\;45}}{{100}} = 117,45\) tỉ đô la.

Khi đó năm 2019 khu vực Dịch vụ đóng góp vào GDP Việt Nam là 117,45 tỉ đô la.

Vậy chọn đáp án B.