Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 7 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 7127 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 90^\circ ;\widehat B = 50^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AC < AB.\)

\(BC < AB.\)

\(AC > AB.\)

\(BC < AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) nên \(\widehat C = 180^\circ - \left( {90^\circ + 50^\circ } \right) = 40^\circ \).

Suy ra \(\widehat C < \widehat B < \widehat A\) nên \(AB < AC < BC\).

Vậy chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(G\) là trọng tâm của \(\Delta DEF\), vẽ đường trung tuyến \(DH.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\(\frac{{DG}}{{DH}} = \frac{1}{2}.\)

\(\frac{{DG}}{{GH}} = 3.\)

\(\frac{{GH}}{{DH}} = \frac{1}{3}.\)

\(\frac{{GH}}{{DG}} = \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(G\) là trọng tâm của \(\Delta DEF\)và đường trung tuyến \(DH\) nên \(\frac{{GH}}{{DH}} = \frac{1}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc nhỏ hơn.

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Trong một tam giác, góc kề với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

Trong một tam giác, không có quan hệ giữa góc và cạnh đối diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AM,BN\) là hai đường trung tuyến, \(G\) là trọng tâm. Nhận định nào sau đây là đúng?

\(AG = 2GM.\)

\(GM = 2AM.\)

\(AG = BG.\)

\(BG = 6BN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho  Δ A B C  có  A M , B N  là hai đường trung tuyến,  G  là trọng tâm. Nhận định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì trọng tâm của tam giác chia đường trung tuyến thành ba đoạn có độ dài bằng nhau nên \(AG = 2GM.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 70^\circ ;\widehat A = 50^\circ \). Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

\(BC < AB < AC.\)

\(AC < AB < BC.\)

\(AC < BC < AB.\)

\(AB < BC < AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác  A B C  có  ˆ B = 70 ∘ ; ˆ A = 50 ∘ . Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất. (ảnh 1)

Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác cho \(\Delta ABC\), ta được:

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {50^\circ + 70^\circ } \right) = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).

Vậy nên \(BC < AB < AC.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài của ba cạnh của một tam giác?

\(3{\rm{ cm, 5 cm, 2 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{13 cm, 5 cm, 21 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{9 cm, 6 cm, 3 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm, 7 cm, 9 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(7 - 4 < 9 < 7 + 4\) nên bộ ba độ dài \({\rm{4 cm, 7 cm, 9 cm}}\) có thể là độ dài của ba cạnh của một tam giác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(\widehat A + \widehat B = 160^\circ ,\,\,4\widehat A - 3\widehat B = 45^\circ \). Kết luận nào sau đây đúng?

\(AB < BC < AC\).

\(AB > BC = AC.\)

\(AB = BC < AC.\)

\(AB < BC = AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề, ta có: \(\widehat A + \widehat B = 160^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\).

Thế \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\) vào \(4\widehat A - 3\widehat B = 45^\circ \), ta được: \(4\left( {160^\circ - \widehat B} \right) - 3\widehat B = 45^\circ \)

Suy ra \(640^\circ - 4\widehat B - 3\widehat B = 45^\circ \)

Do đó \( - 7\widehat B = - 595^\circ \)

Vì vậy \(\widehat B = 85^\circ \).

Với \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B\), ta có \(\widehat A = 160^\circ - \widehat B = 160^\circ - 85^\circ = 75^\circ \).

Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \widehat B = 180^\circ - 75^\circ - 85^\circ = 20^\circ \).

Vì 20° < 75° < 85° nên \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

Vậy \(AB < BC < AC\).

Do đó ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AH\) là đường cao, biết \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\), \(\widehat {CAH} < \widehat {BAH}\). Kết luận nào sau đây đúng?

\(AB = AC.\)

\(AB < AC.\)

\(AB > AC.\)

\(AB \le AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác  A B C  có  A H  là đường cao, biết  H  nằm giữa  B  và  C ,  ˆ C A H < ˆ B A H . Kết luận nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\) nên ta có \(\widehat {HBA} = 90^\circ - \widehat {BAH}\).

Tương tự, vì tam giác \(HAC\) vuông tại \(H\) nên ta có \(\widehat {HCA} = 90^\circ - \widehat {CAH}\).

Theo đề, ta có \(\widehat {CAH} < \widehat {BAH}\).

Do đó \(90^\circ - \widehat {CAH} > 90^\circ - \widehat {BAH}\).

Vì vậy \(\widehat {HCA} > \widehat {HBA}\) hay \(\widehat C > \widehat B\).

Khi đó \(AB > AC.\)

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân. Biết chu vi tam giác \(ABC\) bằng 23 cm và \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AC\) và \(BC\) bằng

\(AC = BC = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(AC = 13\,\,{\rm{cm; }}BC = 5\,\,{\rm{cm}}\).

\(AC = 5\,\,{\rm{cm; }}BC = 13\,\,{\rm{cm}}\).

\(AC = 8\,\,{\rm{cm; }}BC = 10\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trường hợp 1: Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

Khi đó \(AB = AC = 5\,\,{\rm{cm}}\).

Theo đề, ta có chu vi tam giác \(ABC\) bằng 23 cm.

Suy ra \(AB + AC + BC = 23\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Khi đó \(BC = 23 - AB - AC = 23 - 5 - 5 = 13\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Ta thấy 13 cm là số lớn nhất.

Mà \(5 + 5 = 10 < 13\) (không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên ta loại trường hợp 1.

Trường hợp 2: Tam giác \(ABC\) cân tại \(B.\).

Chứng minh tương tự trường hợp 1, ta loại trường hợp 2.

Trường hợp 3: Tam giác \(ABC\) cân tại \(C\).

Khi đó \(AC = BC.\)

Theo đề, ta có chu vi tam giác \(ABC\) bằng 23 cm.

Suy ra \(AB + AC + BC = 23\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó \(5 + 2AC = 23\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Vì vậy \(2AC = 18\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Suy ra \(AC = 18:2 = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Khi đó \(BC = AC = 9\,\,{\rm{cm}}\)

Ta thấy 9 cm là số lớn nhất.

Mà \(9 + 5 > 9\) (thỏa mãn bất đẳng thức tam giác).

Vậy \(BC = AC = 9\,\,{\rm{cm}}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến và \(AM = \frac{1}{2}BC\). Khi đó tam giác ABC là tam giác gì?

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

Tam giác \(ABC\) nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác  A B C  có  A M  là đường trung tuyến và  A M = 1/2 B C . Khi đó tam giác ABC là tam giác gì? (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến.

Suy ra \(M\) là trung điểm \(BC\).

Do đó \(MB = MC = \frac{1}{2}BC\).

Mà \(AM = \frac{1}{2}BC\) (giả thiết)

Suy ra \(AM = MB = MC\).

Khi đó tam giác \(ABM\) cân tại \(M\) và tam giác \(AMC\) cân tại \(M\).

Suy ra \(\widehat {MAB} = \widehat {MBA}\) và \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA}\).

Khi đó \(\widehat {MAB} + \widehat {MAC} = \widehat {MBA} + \widehat {MCA}\).

Vì vậy \(\widehat {BAC} = \widehat {CBA} + \widehat {BCA}\).

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} + \widehat {CBA} + \widehat {BCA} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(2\widehat {BAC} = 180^\circ \).

Khi đó \(\widehat {BAC} = 180^\circ :2 = 90^\circ \).

Vậy tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Do đó ta chọn phương án B.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) bất kì \(\left( {D \ne A,\,\,B} \right)\). Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = AE\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(CD\) và \(BE.\)

Cho  Δ A B C  vuông cân tại  A . Trên cạnh  A B  lấy điểm  D  bất kì  ( D ≠ A , B ) . Trên tia đối của tia  A C  lấy điểm  E  sao cho  A D = A E . Gọi  F  là giao điểm của  C D  và  B E . (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(\Delta ABE = \Delta ADC\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {DFB} = 90^\circ \).

ĐúngSai
c

\(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

ĐúngSai
d

\(ED \bot BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ADC\) có:

\(AE = AD\) (gt)

\(\widehat {BAE} = \widehat {CAD} = 90^\circ \) (gt)

\(AB = AC\) (do \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.g.c)

b) Đúng.

Vì \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (cmt) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\) (hai góc tương ứng)

Ta có: \(\widehat {FDB} = \widehat {ADC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(\widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \)

Từ đây, suy ra \(\widehat {FDB} + \widehat {FBD} = \widehat {ADC} + \widehat {DCA} = 90^\circ \).

Trong \(\Delta FDB\) có: \(\widehat {DFB} = 180^\circ - \left( {\widehat {FDB} + \widehat {FBD}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

c) Đúng.

Do \(\widehat {DFB} = 90^\circ \) nên \(CD \bot BE\).

Xét \(\Delta BEC\) có \(AB \bot EC,\,\,CD \bot BE\).

Mà hai đường cao \(AB,\,\,CD\) cắt nhau tại \(D\) nên \(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

d) Đúng.

Vì \(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\) nên \(ED\) là đường cao của \(\Delta BEC\).

Suy ra \(ED \bot BC\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có hai đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\). Biết \(BD = CE\). Khi đó:

a

\(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

ĐúngSai
b

\(\Delta GBC\) là tam giác cân.

ĐúngSai
c

\(DG + EG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\)

ĐúngSai
d

\(DG + EG < \frac{1}{2}BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho  Δ A B C  cân tại  A  có hai đường trung tuyến  B D  và  C E  cắt nhau tại  G . Biết  B D = C E . Khi đó: (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì hai trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).

b) Đúng.

Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(BG = \frac{2}{3}BD;CG = \frac{2}{3}CE\) (tính chất trọng tâm tam giác)

Mà \(BD = CE\) (giả thiết) nên \(\frac{2}{3}BD = \frac{2}{3}CE\) hay \(BG = CG\).

Suy ra tam giác \(GBC\) là tam giác cân.

c) Đúng.

Ta có: \(BG = \frac{2}{3}BD\) nên \(DG = \frac{1}{3}BD\) do đó \(BG = 2DG\) hay \(DG = \frac{1}{2}BG.\)

Lại có \(CG = \frac{2}{3}CE\) nên \(GE = \frac{1}{3}CE\) do đó \(CG = 2CE\) hay \(CE = \frac{1}{2}CG\).

Mà \(BG = CG\) (cmt) nên \(DG = EG\).

Ta có: \(DG + EG = \frac{1}{2}BG + \frac{1}{2}CG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\).

d) Sai.

Xét tam giác \(GBC\) có \(BG + CG > BG\) (trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh lớn hơn độ dài cạnh còn lại).

Vậy \(DG + EG > \frac{1}{2}BC\) (đpcm).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\), kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H.\) Kẻ \(BK \bot AC\) tại \(K\), \(CL \bot AB\) tại \(L.\)

a

\(AH < AB\).

ĐúngSai
b

\(2AH < AB + AC.\)

ĐúngSai
c

\(CL > \frac{1}{2}\left( {AC + CB} \right)\).

ĐúngSai
d

\(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho  Δ A B C , kẻ  A H ⊥ B C  tại  H .  Kẻ  B K ⊥ A C  tại  K ,  C L ⊥ A B  tại  L . (ảnh 1)

a) Đúng.

Ta có: \(AH\) là đường vuông góc; \(AB,AC\) là các đường xiên.

Suy ra \(AH < AB;\,\,AH < AC\).

b) Đúng.

Từ a) ta có \(AH < AB;\,\,AH < AC\).

Do đó, \(AH + AH < AB + AC\) hay \(2AH < AB + AC.\)

c) Sai.

Ta có: \(BK \bot AC\) tại \(K\) suy ra \(BK\) là đường vuông góc; \(AB,BC\) là các đường xiên.

\(CL \bot AB\) tại \(L\) suy ra \(CL\) là đường vuông góc; \(AC,BC\) là các đường xiên.

Suy ra \(BK < AB;BK < BC\) do đó, \(2BK < AB + BC\) nên \(BK < \frac{1}{2}\left( {AB + BC} \right)\).

\(CL < AC;CL < BA\) do đó, \(2CL < AB + AC\) nên \(CL < \frac{1}{2}\left( {AB + AC} \right)\).

d) Đúng.

Có \(2AH < AB + AC\) nên \(AH < \frac{1}{2}\left( {AB + AC} \right)\).

Do đó, \(AH + BK + CL < \frac{1}{2}\left( {AB + AC + AC + BC + BC + AB} \right)\)

Hay \(AH + BK + CL < \frac{1}{2}\left( {2AB + 2AC + 2BC} \right)\)

Do đó, \(AH + BK + CL < AB + BC + CA.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) và \(M\) là một điểm nằm trong tam giác. Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BM\) và cạnh \(AC\).

a

\(MA < MI + IA.\)

ĐúngSai
b

\(MA + MB < IA + IB.\)

ĐúngSai
c

\(IA + IB > CA + CB.\)

ĐúngSai
d

\(MA + MB < CA + CB.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho tam giác  Δ A B C  và  M  là một điểm nằm trong tam giác. Gọi  I  là giao điểm của đường thẳng  B M  và cạnh  A C . (ảnh 1)

a) Đúng.

Xét \(\Delta AMI\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(MA < MI + IA\).

b) Đúng.

Từ \(MA < MI + IA\), cộng hai vế với \(MB\), ta có:

\(MA + MB < MI + IA + MB\) hay \(MA + MB < IB + IA\).

c) Sai.

Xét \(\Delta IBC\), theo bất đẳng thức tam giác, ta có: \(IB < BC + CI.\)

Do đó, \(IB + IA < CA + CB\).

d) Đúng.

Ta có: \(MA + MB < IB + IA\) và \(IB + IA < CA + CB\) suy ra \(MA + MB < CA + CB.\)

15. Đúng sai
1 điểm

Cho điểm \(M\) nằm trong tam giác \(ABC\). Kẻ \(BM\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\)

a

\(AB + AD \ge BD\).

ĐúngSai
b

\(MB + MD < AB + AD.\)

ĐúngSai
c

\(MB + MC < AB + AC\).

ĐúngSai
d

\(MA + MB + MC > AB + AC + BC.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho điểm  M  nằm trong tam giác  A B C . Kẻ  B M  cắt cạnh  A C  tại  D . (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \(\Delta ABD\), có: \(AB + AD > BD\) (bất đẳng thức tam giác).

b) Đúng

Có \(AB + AD > BD\) mà \(BD = BM + MD\).

Do đó, \(AB + AD > BM + MD\) (1)

c) Đúng.

Xét \(\Delta MBD\) có: \(MC < MD + DC\) (2)

Cộng theo vế (1) và (2) ta có:

\(BM + DM + CM < AB + AD + DC + MD\) hay \(BM + MC < AB + AC\).

d) Sai.

Ta chứng minh được \(MA + MC < AB + BC\) và \(MA + MB < AC + BC\).

Do đó, \(2\left( {MA + MB + MC} \right) < 2\left( {AB + AC + BC} \right)\)

Suy ra \(MA + MB + MC < AB + AC + BC\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(AB = DC\), \(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) và \(ED = 4{\rm{ cm}}\). Hỏi khoảng cách từ \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Cho hình vẽ bên, biết  A B = D C ,  ˆ B A C = ˆ B D C = 90 ∘  và  E D = 4 c m . Hỏi khoảng cách từ  E  đến đường thẳng  A B  là bao nhiêu centimet? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABE\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat {AEB} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat {AEB}\) (1)

Xét \(\Delta CED\) có \(\widehat C + \widehat D + \widehat {CED} = 180^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ - \widehat D - \widehat {CED}\) (2)

Mà \(\widehat {AEB} = \widehat {CED}\) (Hai góc đối đỉnh) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat B = \widehat C\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta DCE\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)

\(AB = CD\)

\(\widehat B = \widehat C\)

Do đó, \(\Delta ABE = \Delta DCE\) (g.c.g)

Suy ra \(AE = DE\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(ED = 4{\rm{ cm}}\) nên \(EA = 4{\rm{ cm}}\).

Khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(EA\) (Vì \(AE \bot AB\) tại \(A\))

Vậy khoảng cách từ điểm \(E\) đến đường thẳng \(AB\) là \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây có \(AB = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(E\) là hình chiếu của \(B\) lên cạnh \(CD\). Biết \(ABED\) là hình vuông và diện tích hình thang \(ABCD\) gấp hai lần diện tích hình vuông \(ABED\).

Cho hình thang  A B C D  như hình vẽ dưới đây có  A B = 7 c m .  Gọi  E  là hình chiếu của  B  lên cạnh  C D . Biết  A B E D  là hình vuông và diện tích hình thang  A B C D  gấp hai lần diện tích hình vuông  A B E D . (ảnh 1)

Hỏi khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) là bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Đáp án: 14

Ta có \(E\) là hình chiếu của \(B\) lên cạnh \(CD\), suy ra \(BE \bot CD\) tại \(E\) hay \(CE \bot BE\) tại \(E\).

Do đó, độ dài \(CE\) là khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) (1).

Hình vuông \(ABED\) có diện tích là \(7.7 = 49{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích hình thang \(ABCD\) là \(49.2 = 98{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Ta có công thức tính diện tích hình thang \(ABCD\) là \(S = \frac{{\left( {AB + CD} \right).BE}}{2}\).

Mà \(AB = BE = 7{\rm{ cm; }}S = 98{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Suy ra, độ dài đáy lớn của hình thang \(ABCD\) là \(CD = \frac{{98.2}}{7} = 21{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Do \(E \in CD\) nên \(CD = CE + DE\).

Suy ra \(CE = CD - DE = 21 - 7 = 14{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra khoảng cách từ \(C\) đến đường thẳng \(BE\) là \(14{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18{\rm{ cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn (đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8

Theo đề, ta có: \(BC > AC\) và \(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\) và \(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)

Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).

Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) \(\left( {D \in BC} \right)\). Kẻ \(DF \bot AC\) tại \(F\). Hỏi khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(AC\) bằng bao nhiêu centimet? Biết rằng \(BD = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Đáp án: 2

Cho tam giác  A B C  vuông tại  B  có  A D  là tia phân giác của  ˆ B A C   ( D ∈ B C ) . Kẻ  D F ⊥ A C  tại  F . Hỏi khoảng cách từ  D  đến đường thẳng  A C  bằng bao nhiêu centimet? Biết rằng  B D = 2 c m . (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AED\), có:

\(\widehat B = \widehat E = 90^\circ \)(gt)

\(AD\): chung (gt)

\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (vì \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\))

Do đó, \(\Delta ABD = \Delta AED\) (g.c.g)

Suy ra \(BD = ED\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(BD = 2{\rm{ cm}}\) nên \(ED = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(AC\) là \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác cân có số đo hai cạnh bằng \(3{\rm{ cm}}\) và \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác cân đó bằng bao nhiêu centimet?

Xem đáp án

Đáp án: 17

Giả sử rằng \(\Delta ABC\) có \(AB = 3{\rm{ cm, }}AC = 7{\rm{ cm}}\).

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(\left| {AB - AC} \right| < BC < AB + AC\) hay \(4 < BC < 10\).

Mà theo đề, \(\Delta ABC\) cân nên suy ra \(BC = 7{\rm{ cm}}\).

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là: \(3 + 7 + 7 = 17{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).