Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 5 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 5 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 887 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê dưới đây để trả lời Câu 2, Câu 3.

Thống kê xếp loại học tập của học sinh lớp 8A

1

Xếp loại học tập

Tốt

Khá

Đạt

Chưa đạt

2

Số học sinh

10

15

10

5

3

Tỉ lệ phần trăm

25%

38%

25%

12%

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu ở dòng nào thuộc loại dữ liệu định tính và có thể so sánh?

2.

3.

2 và 3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu ở dòng 1 (dữ liệu về xếp loại học tập) là dữ liệu định tính và có thể so sánh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu ở dòng nào thuộc loại định lượng và có thể lập tỉ số?

2 và 3.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu ở dòng hai và ba thuộc loại dữ liệu định lượng và có thể lập tỉ số.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào là phù hợp để thống kê dữ liệu về số huy chương của một đoàn thể thao trong kì Olympic?

Làm thí nghiệm.

Phỏng vấn.

Thu thập từ nguồn có sẵn như sách báo, Internet.

Quan sát trực tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp phù hợp để thống kê dữ liệu về số huy chương của một đoàn thể thao trong kì Olympic là thu thập từ các nguồn có sẵn như báo, Internet.

Đoạn văn

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời các Câu 18, Câu 19, Câu 20.

Bảng thống kê huy chương SEA GAMES 31

 

Vàng

Bạc

Đồng

Tổng

Vietnam

205

125

116

446

Thailand

90

103

137

332

Indonesia

69

91

81

241

Philippines

52

70

105

227

Singapore

47

46

73

166

4. Tự luận
1 điểm

Số huy chương vàng mà Thái Lan giành được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số huy chương vàng được trao tại SEA GAMES 31? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 19,4

Số huy chương vàng mà Thái Lan giành được so với tổng số huy chương vàng được trao tại SEA GAMES 31 là: \(\frac{{90}}{{\left( {205 + 90 + 69 + 52 + 47} \right)}} \cdot 100\% \approx 19,4\% \).

5. Tự luận
1 điểm

Số huy chương mà đội tuyển Việt Nam giành được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 31,6

Tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31 là:

\(446 + 332 + 241 + 227 + 166 = 1{\rm{ }}412\) (huy chương)

Số huy chương mà đội tuyển Việt Nam giành được so với tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31 là: \(\frac{{446}}{{1{\rm{ }}412}} \cdot 100\% \approx 31,6\% \).

6. Tự luận
1 điểm

Số huy chương vàng mà đội tuyển Việt Nam giành được gấp bao nhiêu lần số huy chương vàng của đội tuyển Philippines? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 3,9

Số huy chương vàng mà đội tuyển Việt Nam giành được gấp số huy chương vàng của đội tuyển Philippines là: \(\frac{{205}}{{52}} \approx 3,9\) (lần).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ nào biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu với toàn thể?

Biểu đồ cột.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng loại với toàn thể.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại biểu đồ nào so sánh từng thành phần của hai bộ dữ liệu cùng loại?

Biểu đồ cột.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ cột kép so sánh từng thành phần của hai bộ dữ liệu cùng loại.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê nào dưới đây?

Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại các quốc gia Châu Á.

Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.

Bảng thống kê về độ tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian 1990 – 2020.

Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Seas Game 22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ hình quạt tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu liên tục?

Dữ liệu về số học sinh tham dự học sinh giỏi cấp thành phố.

Dữ liệu về đánh giá chuyến đi dã ngoại của học sinh lớp 8.

Dữ liệu về chiều cao của học sinh lớp 8A.

Dữ liệu về danh sách học sinh đến trường bằng xe đạp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu về chiều cao của học sinh lớp 8A là dữ liệu liên tục.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê tỉ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của học sinh lớp 8 theo mỗi loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng Cụt.

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê tỉ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của học sinh lớp 8 theo mỗi loại trái cây: Chuối; Cam; Lê; Măng Cụt.  Khi đó, khẳng định đúng là: (ảnh 1)

Khi đó, khẳng định đúng là:

Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn lê.

Số học sinh thích ăn chuối nhiều hơn số học sinh thích ăn lê.

Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

- Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam.

- Số học sinh thích ăn chuối ít hơn số học sinh thích ăn lê.

Do đó, chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số giờ nắng của các tháng trong năm 2022 của thành phố Huế như sau:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số giờ nắng của các tháng trong năm 2022 của thành phố Huế như sau:  Số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng nào thấp nhất? (ảnh 1)

Số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng nào thấp nhất?

Tháng 1.

Tháng 10.

Tháng 11.

Tháng 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ, nhận thấy số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng 12 là thấp nhất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê về các loại đèn mà các bạn học sinh lớp 8B làm được để tặng cho các bạn học sinh miền núi nhân dịp Tết Trung Thu được cho trong bảng dữ liệu sau:

Tên đèn lồng

Số lượng

Con cá

2

Thiên nga

6

Con thỏ

2

Ngôi sao

9

Đèn xếp

10

Chọn khẳng định đúng.

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng thiên nga.

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ.

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng đèn xếp.

Số lượng đèn lồng ngôi sao gấp 5 lần số lượng đèn lồng con thỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát bảng thống kê, nhận thấy số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ và bằng 2 chiếc.

14. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ đoạn thẳng dưới đây:

Quan sát biểu đồ đoạn thẳng dưới đây:  (a) Từ biểu đồ trên, ta lập được bảng số liệu dân số thể giới như sau:    Năm   1959   1969   1979   1989   1999   2009   2019     Dân số (tỉ người)   2 (ảnh 1)

(a) Từ biểu đồ trên, ta lập được bảng số liệu dân số thể giới như sau:

Năm

1959

1969

1979

1989

1999

2009

2019

Dân số (tỉ người)

2,98

3,63

4,38

5,24

6

6,87

7,71

(b) Dân số thế giới đều tăng trong mỗi thập kỉ từ 1959 đến 2019.

(c) Thập kỉ mà dân số tăng nhiều nhất là 1999 đến 2009.

(d) Thập kỉ dân số tăng nhiều nhất hơn thập kỉ có dân số tăng ít nhất là \(0,2\) tỉ dân.

Xem đáp án

a) Đúng.

Từ biểu đồ trên, ta lập được bảng số liệu dân số thể giới như sau:

Năm

1959

1969

1979

1989

1999

2009

2019

Dân số (tỉ người)

2,98

3,63

4,38

5,24

6

6,87

7,71

b) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy biểu đồ tăng liên tục từ năm 1959 đến năm 2019.

Do đó, dân số thể giới đều tăng trong mỗi thập kỉ từ 1959 đến 2019.

c) Đúng.

Trong thập kỉ từ 1959 đến 1969, dân số tăng: \(3,63 - 2,98 = 0,65\) (tỉ người).

Trong thập kỉ từ 1969 đến 1979, dân số tăng: \(4,38 - 3,63 = 0,75\) (tỉ người)

Trong thập kỉ từ 1979 đến 1989, dân số tăng: \(5,24 - 4,38 = 0,86\) (tỉ người)

Trong thập kỉ từ 1989 đến 1999, dân số tăng: \(6 - 5,24 = 0,76\) (tỉ người)

Trong thập kỉ từ 1999 đến 2009, dân số tăng: \(6,87 - 6 = 0,87\) (tỉ người)

Trong thập kỉ từ 2009 đến 2019, dân số tăng: \(7,71 - 6,87 = 0,84\) (tỉ người).

Do đó, thập kỉ mà dân số tăng nhiều nhất là từ năm 1999 đến 2019.

d) Sai.

Thập kỉ mà dân số tăng ít nhất là từ năm 1959 đến năm 1969, tăng \(0,65\) tỉ người.

Vậy thập kỉ dân số tăng nhiều nhất hơn thập kỉ có dân số tăng ít nhất là \(0,87 - 0,65 = 0,22\) (tỉ người).

15. Tự luận
1 điểm

Thu thập thông tin về sự phân bố dân cư Việt Nam năm 2020 được dữ liệu thống kê sau:

− Các vùng: Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

− Phân bố dân cư của các vùng đó lần lượt là \(1078;{\rm{ }}134;{\rm{ }}212;{\rm{ }}109;{\rm{ }}779;{\rm{ }}424\). (Đơn vị: người/km2).

(a) Dữ liệu định tính là các vùng phân bố dân cư.

(b) Dữ liệu định lượng là sự phân bố dân cư của các vùng.

(c) Vùng có đông dân cư nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.

(d) Sự phân bố dân cư ở Đông Nam Bộ nhiều hơn \(650\) người/km2 so với Trung du và miền núi

phía Bắc.

Xem đáp án

a) Đúng.

Dữ liệu định tính là các vùng phân bố dân cư.

b) Đúng.

Dữ liệu định lượng là sự phân bố dân cư của các vùng.

c) Sai.

Vùng có đông dân cư nhất là Đồng bằng sông Hồng.

d) Sai.

Sự phân bố dân cư của Đông Nam Bộ so với sự dân cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

\(779 - 134 = 645\) (người/km2).

16. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020; 2021. (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020; 2021. (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)  (a) Từ năm 2020 đến 2021, số lượng cửa hàng (ảnh 1)

(a) Từ năm 2020 đến 2021, số lượng cửa hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.

(b) Năm 2018 số lượng siêu thị tăng khoảng \(14\% \) so với năm 2015.

(c) Năm 2020 số lượng siêu thị tăng dưới \(15\% \) so với năm 2019.

(d) So với năm 2015, số lượng siêu thị năm 2021 tăng gấp 2 lần.

Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy từ năm 2020 đến 2021, số lượng của hàng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh không đổi.

b) Đúng.

Số lượng siêu thị năm 2018 so với năm 2015 là: \(\frac{{204}}{{179}} \cdot 100\% \approx 114\% \).

Do đó, so với năm 2015 số lượng siêu thị năm 2018 tăng khoảng \(114\% - 100\% = 14\% \).

c) Sai.

Số lượng siêu thị năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{237}}{{206}} \cdot 100\% \approx 115\% \).

Do đó, so với năm 2019, số lượng siêu thị năm 2020 tăng khoảng \(115\% - 100\% = 15\% .\)

d) Sai.

Số lượng siêu thị năm 2021 so với năm 2015 tăng gấp: \(\frac{{237}}{{179}} \approx 1,15\) (lần).

17. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ cột biểu diễn sản phượng thủy sản nuôi trồng ở Đà Nẵng trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020. (Các kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Biểu đồ cột biểu diễn sản phượng thủy sản nuôi trồng ở Đà Nẵng trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020. (Các kết quả làm tròn đến hàng phần mười)  (Nguồn: Tổng cục Thống kê) (a) Năm có sản lượng (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(a) Năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.

(b) Năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.

(c) Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng khoảng \(111,5\% \) so với năm 2019.

(d) Tổng sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Đà Nẵng trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là 4012 và so với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng trong năm 2018 đã tăng ít hơn \(23\% \).

Xem đáp án

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.

b) Đúng.

Quan sát biểu đồ, năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.

c) Sai.

Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{1{\rm{ }}166}}{{1{\rm{ }}046}} \cdot 100\% \approx 111,5\% \).

Do đó, sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng so với năm 2019 là \(111,5\% - 100\% = 11,5\% \)

d) Sai.

Tổng sản lượng nuôi trồng thủy hải sản ở Đà Nẵng qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là:

\(807 + 993 + 1{\rm{ }}046 + 1{\rm{ }}166 = 4{\rm{ }}012\) (tấn).

So với năm 2015, sản lượng nuôi trồng thủy hải sản năm 2018 là: \(\frac{{993}}{{807}} \cdot 100\% \approx 123\% \).

Do đó, năm 2018 sản lượng nuôi trồng thủy hải sản tăng so với năm 2015 là: \(123\% - 100\% = 23\% \).

18. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 (tính theo tỉ số phần trăm).

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 (tính theo tỉ số phần trăm).  (a) Bảng thống kê tỉ lệ các mặt hàng nô (ảnh 1)

(a) Bảng thống kê tỉ lệ các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 là:

Mặt hàng

Gạo

Cà phê

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

Sắn và các sản phầm từ sắn

Các mặt hàng nông sản khác

Tỉ lệ mặt hàng (%)

76%

18%

2%

2%

2%

(b) Mặt hàng chiếm tỉ lệ xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 cao nhất là gạo.

(c) Mặt hàng bánh kẹo và sản phẩm từ ngủ cốc có tỉ lệ xuất khẩu cao hơn mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn.

(d) Mặt hàng gạo xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 gấp hơn 5 lần mặt hàng cà phê.

Xem đáp án

a) Đúng.

Bảng thống kê tỉ lệ các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 là:

Mặt hàng

Gạo

Cà phê

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

Sắn và các sản phầm từ sắn

Các mặt hàng nông sản khác

Tỉ lệ mặt hàng (%)

76%

18%

2%

2%

2%

b) Đúng

Quan sát biểu đồ và bảng thống kê, nhận thấy mặt hàng chiếm tỉ lệ xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 cao nhất là gạo.

c) Sai.

Quan sát biểu đồ và bảng thống kê, nhận thấy hàng bánh kẹo và sản phẩm từ ngủ cốc có tỉ lệ xuất khẩu cao bằng mặt hàng sắn và các sản phẩm từ sắn.

d) Sai.

Mặt hàng gạo xuất khẩu sang Philippines so với cà phê là: \(\frac{{76}}{{18}} \approx 4,22\% \).

Do đó, mặt hàng gạo xuất khẩu sang Philippines quý I năm 2019 gấp hơn 4 lần mặt hàng cà phê.

19. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt người nước ngoài đến Việt Nam qua các năm 2018; 2019; 2020; 2021 (đơn vị: nghìn lượt người)

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượt người nước ngoài đến Việt Nam qua các năm 2018; 2019; 2020; 2021 (đơn vị: nghìn lượt người)  So với năm 2018 số lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 t (ảnh 1)

So với năm 2018 số lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 16,3

Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 so với năm 2018 là: \(\frac{{18{\rm{ }}008,6}}{{15{\rm{ }}479,8}} \cdot 100\% \approx 116,3\% \).

Do đó, so với năm 2018, số lượt khách quốc tế đến Việt Nam năm 2019 tăng khoảng:

\(116,3\% - 100\% = 16,3\% \).

20. Tự luận
1 điểm

Số cây được trồng trong vườn nhà bác Hoàng được thống kê trong bảng dưới đây:

Loại cây

Nhãn

Xoài

Mận

Dừa

Ổi

Số cây

20

35

25

10

120

Số cây ổi chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây trong vườn nhà bác Hoàng? (Kết qảu làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 57,1

Số cây ổi chiếm số phần trăm so với tổng số cây trong vườn nhà bác Hoàng là:

\(\frac{{120}}{{\left( {120 + 20 + 35 + 25 + 10} \right)}} \cdot 100\% \approx 57,1\% \).