Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập chương 5 có đáp án
14 câu hỏi
Người ta đã thực hiện thu thập dữ liệu bằng cách:
A. Thu thập trực tiếp thông qua quan sát.
B. Thu thập trực tiếp thông qua làm thí nghiệm.
C. Thu thập trực tiếp bằng cách lập bảng hỏi.
D. Thu thập gián tiếp.
Đáp án đúng là: B
Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc thu thập dữ liệu thông qua làm thí nghiệm đặt các trạm đo mưa tự động trên toàn quốc để phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tại của các tỉnh, thành phố, các hồ thủy lợi, thuỷ điện trên toàn quốc
Dữ liệu thu được về lượng mưa là
A. Dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự.
B. Dữ liệu không phải là số, có thể sắp thứ tự.
C. Số liệu rời rạc.
D. Số liệu liên tục.
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu thu được về lượng mưa (đo bằng mm) là dữ liệu liên tục vì dữ liệu thu được bằng cách thông qua làm thí nghiệm đo mực nước mưa tại các thời điểm trong 1 khoảng thời gian liên tục.
Dữ liệu thu được về mức độ mưa là
A. Dữ liệu không phải là số, không thể sắp thứ tự.
B. Dữ liệu không phải là số, có thể sắp thứ tự.
C. Số liệu rời rạc.
D. Số liệu liên tục.
Đáp án đúng là: B
Dữ liệu thu được về mức độ mưa (không mưa, mưa nhỏ, mưa vừa, mưa to) là dữ liệu không phải là số, có thể sắp thứ tự.
Muốn biểu diễn số ngày trời không mưa, mưa nhỏ, mưa vừa, mưa to trong một tháng ta nên dùng biểu đồ nào?
A. Biểu đồ đoạn thẳng.
B. Biểu đồ hình quạt tròn.
C. Biểu đồ cột.
D. Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: C
Muốn biểu diễn số ngày trời không mưa, mưa nhỏ, mưa vừa, mưa to trong một tháng ta nên dùng biểu đồ cột.
Muốn biểu diễn tỉ lệ ngày trời không mưa, mưa nhỏ, mưa vừa, mưa to trong một tháng ta nên dùng biểu đồ nào?
A. Biểu đồ đoạn thẳng.
B. Biểu đồ hình quạt tròn.
C. Biểu đồ cột.
D. Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: B
Muốn biểu diễn tỉ lệ ngày trời không mưa, mưa nhỏ, mưa vừa, mưa to trong một tháng ta nên dùng biểu đồ hình quạt tròn (biểu diễn tỉ lệ các phần trong 1 tổng thể).
Muốn biểu diễn sự khác nhau về lượng mưa trong một ngày tại 5 thành phố lớn ta nên dùng biểu đồ nào?
A. Biểu đồ đoạn thẳng.
B. Biểu đồ hình quạt tròn.
C. Biểu đồ cột.
D. Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: C
Muốn biểu diễn sự khác nhau về lượng mưa trong một ngày tại 5 thành phố lớn ta nên dùng biểu đồ cột.
Muốn biểu diễn sự thay đổi về lượng mưa tại Hà Nội trong tháng ta nên dùng biểu đồ nào?
A. Biểu đồ đoạn thẳng.
B. Biễu đồ hình quạt tròn.
C. Biểu đồ cột.
D. Biểu đồ cột kép.
Đáp án đúng là: A
Để biểu diễn sự thay đổi về lượng mưa tại Hà Nội theo thời gian ta dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Muốn so sánh lượng mưa tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong các tháng năm 2022 ta nên dùng biểu đồ nào?
A. Biểu đồ đoạn thẳng.
B. Biểu đồ hình quạt tròn.
C. Biểu đồ cột kép.
D. Biểu đồ tranh.
Đáp án đúng là: C
Muốn so sánh lượng mưa tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong các tháng năm 2022 ta nên dùng biểu đồ cột kép.
Ngay sau vòng tứ kết World Cup 2022, một website điện tử đã khảo sát dự đoán đội vô địch của độc giả với câu hỏi "Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch World Cup 2022?" với 4 phương án trả lời:
A. Argentina.
Croatia.
C. Ma rốc.
D. Pháp.
Trước khi vòng bán kết bắt đầu, ban quản trị website đã thu được 1765 phản hồi với 800 lựa chọn A, 350 lựa chọn B, 115 lựa chọn C và 500 lựa chọn D.
a) Dữ liệu trên đã được thu thập bằng cách nào?
b) Lựa chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu thu được. Vẽ biểu đồ đó.
c) Nếu muốn biểu diễn tỉ lệ bình chọn cho mỗi đội bóng thì nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn?
a) Dữ liệu được thu thập bằng cách thu thập trực tiếp thông qua lập bảng hỏi.
b) Dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu thu được.

c) Nếu muốn biểu diễn tỉ lệ bình chọn cho mỗi đội bóng thì nên dùng biểu đồ quạt trònđểbiểu diễn.
Biểu đồ Hình 5.13. biểu diễn xếp hạng thế giới của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam và Thái Lan vào tháng 10 trong 10 năm từ năm 2013 đến năm 2022.

Hình 5.13. Theo Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA)
a) Dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ Hình 5.13 và biểu đồ Hình 5.3 có như nhau?
b) Dãy số liệu về xếp hạng thế giới của bóng đá nam Việt Nam là dãy số liệu rời rạc hay liên tục?
c) So sánh sự khác nhau trong việc biểu diễn các trục ở Hình 5.13 và Hình 5.3. Biểu diễn như ở Hình 5.13 có ưu điểm gì trong việc nhận ra xu thế của thứ hạng?
a) Dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ Hình 5.13 và biểu đồ Hình 5.3 có như nhau.
b) Dãy số liệu về xếp hạng thế giới của bóng đá nam Việt Nam là dãy số liệu rời rạc.
c) Các giá trị biểu diễn trên trục đứng của hai biểu đồ theo thứ tự ngược nhau.
Dùng biểu diễn như Hình 5.13 thuận lợi hơn trong việc nhận ra xu thế của thứ hạng vì đường gấp khúc đi lên biểu diễn cho việc tăng về thứ hạng (thứ hạng nhỏ đi).
Cho biểu đồ Hình 5.14.
a) Lập bảng thống kê cho dữ liệu biểu diễn trên biểu đồ.
b) Cho biết xu thế của lượng khí thải CO2 của Việt Nam trong giai đoạn này. Năm 2019 lượng khí thải CO2 của Việt tăng bao nhiêu lần so với năm 1990.

Hình 5.14. Theo Ngân hàng thế giới (WB)
c) Nguồn sinh khí thải CO2 tại Việt Nam năm 2019 được cho trong biểu đồ Hình 5.15.

Hình 5.15. Theo ourworldindata.org
Hãy tính lượng CO2 sinh bởi mỗi nguồn.
a) Bảng thống kê:
Năm | 1990 | 1995 | 2000 | 2005 | 2010 | 2015 | 2019 |
Lượng CO2 | 19 330 | 31 400 | 51 210 | 92 370 | 151 410 | 220 650 | 336 490 |
b) Xu thế của lượng khí thải CO2 của Việt Nam trong giai đoạn này tăng theo thời gian.
Năm 2019, lượng khí thải CO2 của Việt Nam đã tăng 336 49019 330≈17,4 lần so với năm 1990.
c) Năm 2019, lượng CO2 sinh bởi:
•Điện và chất đốt là: 336490.46% = 154785,4 (nghìn tấn);
• Sản xuất và xây dựng là: 336490.22% = 74027,8 (nghìn tấn);
•Công nghiệp là: 336490.16% = 53838,4 (nghìn tấn);
•Giao thông là: 336490.12% = 40378,8 (nghìn tấn);
• Các nguồn khác là: 336490.4% =13459,6 (nghìn tấn).
Biểu đồ Hình 5.16 cho biết kinh phí chính phủ Mỹ, Anh chi cho hệ thống chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm sức khoẻ xã hội bao gồm cả bảo hiểm sức khoẻ bắt buộc (gọi chung là chăm sóc sức khoẻ) từ năm 1960 đến 2020.

Hình 5.16. Theo ourworldindata.org/financing-healthcare
a) Số liệu về chi phí cho chăm sóc sức khoẻ là số liệu rời rạc hay số liệu liên tục?
b) Cho biết xu thế chi phí chi cho chăm sóc sức khoẻ của Anh, Mỹ. Biết rằng chi phí này của Anh, Mỹ năm 2019 tương ứng là 7,84% và 13,81%. Giải thích tại sao chi phí cho chăm sóc sức khoẻ năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019.
c) Lập bảng thống kê cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
d) GDP của Mỹ năm 2020 là 20890 tỉ đô la. Tính số tiền Mỹ chi cho chăm sóc sức khoẻ năm 2020.
a) Số liệu về chi phí cho chăm sóc sức khoẻ là số liệu liên tục.
b) Chi phí cho chăm sóc sức khoẻ của Anh, Mỹ trong giai đoạn này nhìn chung là tăng.
Chi phí cho chăm sóc sức khoẻ của Anh, Mỹ năm 2020 tăng mạnh so với năm 2019 do ảnh hưởng bởi địa dịch COVID-19, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tăng mạnh nên kinh phí chi cho chăm sóc sức khỏe của chính phủ cũng tăng theo.
c) Bảng thống kê kinh phí chi cho chăm sóc sức khỏe của chính phủ tính theo % GDP
Năm | 1960 | 1970 | 1980 | 1990 | 2000 | 2010 | 2020 |
Anh | 2,92 | 3,43 | 4,53 | 4,29 | 5,48 | 8,01 | 9,92 |
Mỹ | 1,09 | 2,32 | 3,46 | 4,54 | 5,54 | 7,89 | 15,95 |
d) Số tiền Mỹ chi cho chăm sóc sức khoẻ năm 2020 là:
20890.15,95% = 3331,955 (tỉ đô la).
Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng tỉ số bé trai trên 100 bé gái sinh ra trong một thời kì nhất định, thường là 1 năm. Số bé trai trên 100 bé gái (kí hiệu là X) sinh ra ở Việt Nam giai đoạn 1999 – 2020 được cho trong bảng sau:
Năm | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 |
X | 107,6 | 108,2 | 108,8 | 109,5 | 110,4 | 111,1 | 111,5 | 111,8 | 112 | 112,2 |
Năm | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 |
X | 112,3 | 112,3 | 112,3 | 112,3 | 112,2 | 112,1 | 112 | 111,8 | 111,6 | 111,4 |
(Theo ourworldindata.org)
a) Lựa chọn biểu đồ để biểu diễn bảng số liệu trên. Vẽ biểu đồ đó.
b) Ở mức sinh học bình thường, tỉ số này bình thường dao động từ 104 đến 106 trên 100 bé gái khi sinh. Nhận xét về tỉ số giới tính khi sinh ở Việt Nam so với tỉ số này ở mức sinh học bình thường.
c) Biểu đồ sau cho biết tỉ số giới tinh khi sinh theo vùng địa lí – kinh tế của Việt Nam năm 2020.

Hình 5.17. Theo Tổng cục Thống kê
Những vùng nào có tỉ số giới tính khi sinh cao hơn mức chung của cả nước? Vùng nào có tỉ số giới tính khi sinh ở mức sinh học bình thường?
a) Biểu đồ đoạn thẳng:

b) Tỉ số giới tính khi sinh ở Việt Nam giai đoạn 2002 – 2021 luôn cao hơn tỉ số này ở mức sinh học bình thường.
c) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng có tỉ số giới tính khi sinh cao hơn mức chung của cả nước.
Vùng Tây Nguyên có tỉ số giới tính khi sinh ở mức sinh học bình thường.
Bảng sau đây cho biết lượng nhựa phế thải xuất khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2017.
Quốc gia | Indonesia | Malaysia | Singapore | Thái Lan | Việt Nam |
Khối lượng (tấn) | 193 386 | 165 827 | 56 385 | 196 839 | 302 159 |
Theo ourworldindata.org
Lựa chọn biểu đồ để biểu diễn bảng số liệu này. Vẽ biểu đồ đó.
Biểu đồ cột:




