Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 10 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 10 lớp 8 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 889 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình dưới đây.

index_html_2155ba41b20bae71.png

Hình có dạng là hình chóp tam giác đều là

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình có dạng hình chóp tam giác đều là hình 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

Tam giác đều.

Tam giác nhọn.

Tam giác cân.

Tam giác vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình tam giác cân.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) như hình vẽ trên.

 

Cho hình chóp tứ giác đều  S . A B C D  như hình vẽ trên.  Picture 1  Khi đó,  S H  được gọi là (ảnh 1)

 

Khi đó, \(SH\) được gọi là

đường cao.

cạnh bên.

cạnh đáy.

đường chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào hình vẽ, ta thấy \(SH\) được gọi là đường cao.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều có

4 mặt, 4 cạnh.

6 mặt, 4 cạnh.

4 mặt, 6 cạnh.

6 mặt, 6 cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt, 6 cạnh.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = p.d\). Trong đó \(d\) là gì?

Chiều cao.

Trung đoạn.

Nửa chu vi đáy.

Cạnh đáy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = p.d\), trong đó \(d\) là trung đoạn, \(p\) là nửa chu vi đáy.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình chóp là

tích nửa chu vi đáy và đường cao của hình chóp.

tích nửa chu vi đáy và trung đoạn.

một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.

một phần b tích diện tích đáy và trung đoạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình chóp là một phần ba tích diện tích đáy và chiều cao.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là

Nửa chu vi đáy nhân với đường cao.

Chu vi đáy nhân với trung đoạn.

Nửa chu vi đáy nhân với trung đoạn.

Chu vi đáy nhân với chiều cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là nửa chu vi đáy nhân với trung đoạn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các miếng bìa sau.

index_html_1a11f595e2ce02ac.png

Miếng bìa nào sau khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 sau khi gấp và dán lại ta sẽ được một hình chóp tứ giác đều.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cao của hình chóp tam giác đều là

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trung điểm của một cạnh đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và một điểm tùy ý nằm trong mặt đáy.

Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và một điểm bất kì trên cạnh bên của hình chóp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy bằng \(30\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và chiều cao bằng \(5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Thể tích hình chóp tứ giác đều đó bằng

\(150\,\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(150\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(50\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

\(50\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{3} \cdot 30 \cdot 5 = 50\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

11. Tự luận
1 điểm

Đỉnh Fansipan (Lào Cai) cao \(3143{\rm{ m,}}\) là đỉnh núi cao nhất Đông Dương. Trên đỉnh núi, người ta đặt một chóp làm bằng inox có dạng hình chóp tam giác đều dài \(60{\rm{ cm,}}\)chiều cao \(90{\rm{ cm}}\) (được minh họa bằng hình chóp \(S.ABC\) có \(H\) là trung điểm \(AB\) và \(G\) là trọng tâm mặt đáy. ).

Đỉnh Fansipan (Lào Cai) cao  3143 m ,  là đỉnh núi cao nhất Đông Dương. Trên đỉnh núi, người ta đặt một chóp làm bằng inox có dạng hình chóp tam giác đều dài  60 c m , chiều cao  90 c m (ảnh 1)

( a) \(HA = HB = 30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

( b) \(CH = 30\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

( c) \(SH = 30\sqrt 3 {\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

( d) Diện tích xung quanh của hình chóp lớn hơn \(8\,530\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là một tam giác đều \(ABC\) có cạnh \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi đường cao của mặt đáy là \(CH\), ta có \(CH\) đồng thời là đường trung tuyến.

\(HA = HB = \frac{{AB}}{2} = 30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

b) Đúng.

Xét tam giác \(BHC\) vuông tại \(H\). Theo định lý Pythagore ta có: \(C{B^2} = H{B^2} + H{C^2}\) hay \({60^2} = {30^2} + H{C^2}\) suy ra \(C{H^2} = {60^2} - {30^2} = 2{\rm{ }}700\) nên \(CH = \sqrt {2700} = 30\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai.

Vì \(G\) là trọng tâm của mặt đáy nên \(GH = \frac{1}{3}HC = \frac{{30\sqrt 3 }}{3} = 10\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Hình chóp \(S.ABC\) có đường cao \(SG\) nên \(SG \bot HC.\)

Xét tam giác \(SHG\) vuông tại \(G\). Theo định lý Pythagore, ta có:

\(S{H^2} = S{G^2} + H{G^2}\)

\(S{H^2} = {90^2} + {30^2} = 9000\)

Suy ra \(SH = \sqrt {9000} = 30\sqrt {10} {\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Nửa chu vi đáy là: \(P = \frac{1}{2}\left( {60 + 60 + 60} \right) = 90{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp là \(S = P.d = 90.30\sqrt {10} \approx 8538{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

12. Tự luận
1 điểm

Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là \(60{\rm{ cm}}\) và \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là  60 c m  và  30 c m .  Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là  270 c m 2 , chiều cao  30 c m . (ảnh 1)

Khi đó,

( a) Thể tích khối chóp tam giác đều là \(2{\rm{ }}700{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( b) Thể tích lượng nước đổ vào là \(108{\rm{ 000}}\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( c) Diện tích đáy của bể là \(180{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

( d) Khi khối đá được lấy ra thì mực nước của bể lớn hơn 58 m.

Xem đáp án

a) Đúng.

Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.270.30 = 2{\rm{ }}700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

b) Đúng.

Thể tích khối nước là: \(V = 60.30.60 = 108{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Do đó, thể tích nước còn lại là: \(108{\rm{ }}000 - 2{\rm{ }}700 = 105{\rm{ }}300{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

c) Sai.

Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là: \(60.30 = 1{\rm{ }}800{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

d) Đúng.

Khi khối đá được lấy ra thì mực nước của bể là: \(105{\rm{ 300: 1 800}} = 58,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Một khối bê tông có dạng như hình dưới đây. Phần dưới của khối bê tông có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh \(4{\rm{ dm,}}\) chiều cao \({\rm{2,5 dm}}{\rm{.}}\) Phần trên của khối bê tông có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao \({\rm{10 dm}}{\rm{.}}\)

index_html_3f01ae014f9add10.png

Khi đó,

( a) Thể tích phần khối bê tông dạng hình hộp chữ nhật là \(40{\rm{ d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

( b) Thể tích phần khối bê tông dạng hình chóp lớn hơn \(50{\rm{ d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

( c) Tỉ lệ thể tích khối bê tông dạng hình hộp chữ nhật so với khối bê tông hình chóp là \(\frac{3}{4}.\)

( d) Thể tích cả khối bê tông lớn hơn \(95{\rm{ d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Phần dưới của khối bê tông có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh \(4{\rm{ dm,}}\) chiều cao \({\rm{2,5 dm}}{\rm{.}}\)

Do đó, thể tích của khối bê tông này là: \({V_1} = S.h = {4^2}.2,5 = 40{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

b) Đúng.

Phần trên của khối bê tông có dạng hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh của mặt đáy là \(4{\rm{ dm,}}\) chiều cao là \({\rm{10 dm}}{\rm{.}}\)

Do đóm thể tích của khối bê tông hình chóp này là: \({V_2} = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}{.4^2}.10 = \frac{{160}}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

c) Đúng.

Tỉ lệ thể tích khối bê tông dạng hình hộp chữ nhật so với khối bê tông hình chóp là

\(40:\frac{{160}}{3} = \frac{3}{4}\).

d) Sai.

Vậy thể tích của khối bê tông trên gồm hai khối là khối hình hộp chữ nhật và khối hình chóp tứ giác đều.

Vậy thể tích của khối bê tông này là: \(40 + \frac{{160}}{3} = \frac{{280}}{3} \approx 93,3{\rm{ }}\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Một khối gỗ (như hình vẽ) gồm đế là hình lập phương có cạnh \(18\;\,{\rm{cm}}\) và phần trên là một hình chóp tứ giác đều:

Một khối gỗ (như hình vẽ) gồm đế là hình lập phương có cạnh  18 c m  và phần trên là một hình chóp tứ giác đều:  Picture 5  ( a)Chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng  16 c m . (ảnh 1)

( a)Chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

( b) Thể tích đế khối gỗ là \(5\;\,832\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

( c)Thể tích phần trên của khối gỗ nhỏ hơn \(1\;\,700\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

( d)Thể tích của khối gỗ nhỏ hơn \(7\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Chiều cao của hình chóp tứ giác đều là: \(34 - 18 = 16\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chiều cao của hình chóp tứ giác đều bằng \(16\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Thể tích hình lập phương là: \({18^3} = 5\;\,832\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\) Vậy thể tích đế khối gỗ là \(5\;\,832\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

c) Sai.

Thể tích hình chóp tứ giác đều là: \(\frac{1}{3} \cdot {18^2} \cdot 16 = 1\;\,728\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

Vậy thể tích phần trên của khối gỗ là \(1\;\,728\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}.\)

d) Sai.

Thể tích của khối gỗ là: \(1\;\,728 + 5\;\,832 = 7\;\,560\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 7,56\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

Vậy thể tích khối gỗ lớn hơn \(7\;\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}.\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) như hình vẽ:

Cho hình chóp tam giác đều  S . A B C  như hình vẽ:  Shape1  Biết rằng  A B = 12 c m , S I = 4 3 A B .  Khi đó:  ( a)  O  là trọng tâm của tam giác  A B C .  (b)  I  là trung điểm của  B C . (ảnh 1)

Biết rằng \(AB = 12\;{\rm{cm,}}\;\,SI = \frac{4}{3}AB.\) Khi đó:

( a) \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

(b) \(I\) là trung điểm của \(BC.\)

(c) \(SI\) là trung đoạn của hình chóp \(S.ABC.\)

(d) Diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABC\) bằng \(144\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(O\) là giao điểm của hai đường trung tuyến \(BK\) và \(CD\) của tam giác \(ABC\) nên \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC.\)

b) Đúng.

Vì \(AO\) cắt \(BC\) tại \(I\) và \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(AI\) là trung tuyến của tam giác \(ABC.\) Do đó, \(I\) là trung điểm của \(BC.\)

c) Đúng.

Vì \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều nên tam giác \(SBC\) cân tại \(S.\) Do đó, \(SI\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác \(SBC.\) Do đó, \(SI\) là trung đoạn của hình chóp \(S.ABC.\)

d) Sai.

Ta có: \(SI = \frac{4}{3} \cdot 12 = 16\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABC\) là: \(\frac{1}{2}\left( {12 + 12 + 12} \right) \cdot 16 = 288\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABC\) bằng \(288\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Một chiếc gàu có dạng hình chóp tam giác đều và một chiếc bình có dạng hình lăng trụ đứng tam giác có cùng diện tích đáy. Người ta đổ 15 gàu nước vào bình và đo được mực nước trong bình tăng thêm \(2,5\,\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi chiều cao của chiếc gàu đó bằng bao nhiêu \({\rm{m?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Gọi diện tích đáy, thể tích và chiều cao của chiếc gàu lần lượt là \(S;\;\,V;\;\,h.\)

Theo đầu bài ta có: \(15V = 15 \cdot \frac{1}{3}S \cdot h = 4Sh.\)

Vì mực nước trong bình tăng lên \(2,5\,\;{\rm{m}}\) nên \(5Sh = S \cdot 2,5\) nên \(h = 0,5\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chiều cao của chiếc gàu là \(0,5\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tam giác đều có thể tích là \({V_1}.\) Nếu tăng chiều cao của hình chóp đó lên 3 lần và giữ nguyên độ dài cạnh của tam giác đáy thì được một hình chóp mới có thể tích là \({V_2}.\) Tính \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi chiều cao và diện tích đáy của hình chóp tam giác đều ban đầu lần lượt là \({h_1}\) và \({S_1}.\)

Khi tăng chiều cao của hình chóp đó lên 3 lần thì chiều cao của hình chóp mới là \(2{h_1}.\)

Thể tích hình chóp tam giác ban đầu là: \({V_1} = \frac{1}{3} \cdot {S_1} \cdot {h_1}.\)

Thể tích hình chóp tam giác mới là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {S_1} \cdot 3{h_1}.\)

Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot {S_1} \cdot 3{h_1}}}{{\frac{1}{3} \cdot {S_1} \cdot {h_1}}} = 3.\) Vậy \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = 3.\)

18. Tự luận
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có thể tích là \({V_1}.\) Nếu giữ nguyên chiều cao của hình chóp đó và tăng độ dài cạnh đáy lên 5 lần thì được một hình chóp mới có thể tích là \({V_2}.\) Tính \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 25

Gọi chiều cao và độ dài cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều ban đầu lần lượt là \({h_1}\) và \({a_1}.\)

Khi tăng độ dài cạnh đáy của hình chóp đó lên 5 lần thì độ dài cạnh đáy của hình chóp mới là \(5{a_1}.\)

Thể tích hình chóp tứ giác ban đầu là: \({V_1} = \frac{1}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.\)

Thể tích hình chóp tứ giác mới là: \({V_2} = \frac{1}{3}{\left( {5{a_1}} \right)^2} \cdot {h_1} = \frac{1}{3} \cdot 25 \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.\)

Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot 25a_1^2 \cdot {h_1}.}}{{\frac{1}{3} \cdot a_1^2 \cdot {h_1}.}} = 4.\) Vậy \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = 25.\)

19. Tự luận
1 điểm

Người ta làm mô hình một kim tự tháp ở cổng vào của bảo tàng Louvre. Mô hình có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao \(21{\rm{ m,}}\) độ dài cạnh đáy là \(34{\rm{ m}}\).

index_html_246fdeccbfe35186.png

Tính tổng diện tích của các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên của bảo tàng này (đơn vị: m2).

(Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 1836

Ta minh họa bảo tàng bằng hình chóp tứ giác sau:

index_html_919498a21faa71b8.png

Đường cao của hình chóp \(SO\) vuông góc với mặt đáy \(ABCD\) nên \(SO \bot OH.\)

Dễ thấy \(OH = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2}.34 = 17{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Xét tam giác \(SOH\) vuông tại \(O.\)

Theo định lí Pythagore, ta có: \(S{H^2} = S{O^2} + O{H^2}\)

Suy ra \(S{H^2} = {21^2} + {17^2} = 730\)

Suy ra \(SH = \sqrt {730} \approx 27{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Nửa chu vi mặt đáy là: \(P = \frac{1}{2}\left( {34 + 34 + 34 + 34} \right) = 68{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Tổng diện tích các tấm kính để phủ kín bốn mặt bên của bảo tàng hình chóp này là:

\({S_{xq}} = P.d = 68.27 = 1836{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Nhà bạn thu có một đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều như hình bẽ bên. Các cạnh của hình chóp đều bằng nhau và bằng \(20{\rm{ cm}}\). Bạn Thu dự định sẽ dán các mặt bên của đèn bằng những tấm giấy màu.

Nhà bạn thu có một đèn trang trí có dạng hình chóp tam giác đều như hình bẽ bên. Các cạnh của hình chóp đều bằng nhau và bằng  20 c m . Bạn Thu dự định sẽ dán các mặt bên của đèn bằng những tấm giấy màu. (ảnh 1)

Tính diện tích giấy màu mà bạn Thu sử dụng (đơn vị: cm2, coi như mép dán không đáng kể). Cho biết \(\sqrt {300} = 17,32\). (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 520

Các mặt bên và mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là những tam giác đều cạnh \(20{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xét tam giác đều \(SAB\) có đường cao \(SH\) đồng thời là đường trung tuyến, ta có:

\(AH = BH = \frac{{AB}}{2} = 10{\rm{ cm}}\).

Xét tam giác \(SHB\) vuông tại \(H\). Theo định lí Pythagore, ta có:

\(S{B^2} = S{H^2} + B{H^2}\) hay \({20^2} = S{H^2} + {10^2}\) suy ra \(S{H^2} = S{B^2} - B{H^2} = 300\).

Suy ra \(SH = \sqrt {300} \approx 17,32{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Nửa chu vi đáy là: \(P = \frac{1}{2}\left( {20 + 20 + 20} \right) = 30{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

\({S_{xq}} = P.d = SH.P = 30.17,32 = 519,6 \approx 520{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).