Giải vở thực hành Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương 10
11 câu hỏi
Chọn phương án đúng.
Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong Hình 10.19 là:

A. SB.
B. SH.
C. SI.
D. HI.
Đáp án đúng là: C
Đoạn thẳng SI là trung đoạn.
Chọn phương án đúng.
Đáy của hình chóp tứ giác đều là:
A. Hình vuông.
B. Hình bình hành.
C. Hình thoi.
D. Hình chữ nhật.
Đáp án đúng là: A

Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông.
Chọn phương án đúng.
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:
A. Tích của nửa chu vi đáy và chiều cao của hình chóp.
B. Tích của nửa chu vi đáy và trung đoạn.
C. Tích của chu vi đáy và trung đoạn.
D. Tổng của chu vi đáy và trung đoạn.
Đáp án đúng là: B
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy và trung đoạn.
Chọn phương án đúng
Một hình chóp tam giác đều có chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S là:
A. \(S = \frac{h}{V}.\)
B. \(S = \frac{V}{h}.\)
C. \(S = \frac{{3V}}{h}.\)
D. \(S = \frac{{3h}}{V}.\).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(V = \frac{1}{3}S.h\) suy ra \(S = \frac{{3V}}{h}.\)
Gọi tên đỉnh, cạnh bên, cạnh đáy, đường cao và một trung đoạn của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều trong Hình 10.20.

a) Đỉnh: S.
Các cạnh bên: SD, SE, SF.
Các mặt bên: SDE, SEF, SDF.
Mặt đáy: DEF.
Đường cao: SO.
Một trung đoạn: SH.
b) Đỉnh: S.
Các cạnh bên: SA, SB, SC, SD.
Các mặt bên: SAB, SBC, SCD, SDA.
Mặt đáy: ABCD.
Đường cao: SI.
Một trung đoạn: SH.
Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều trong Hình 10.21.

a) BH = 6.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác DBH vuông tại H, ta có:
BH2 + DH2 = BD2
62 + DH2 = 82
DH2 = 82 – 62 = 28
\(DH = 2\sqrt 7 \)
Diện tích xung quanh của hình chóp D.ABC là:
\({S_{xq}} = p.d = \frac{{12.3}}{2}.2\sqrt 7 = 36\sqrt 7 \) (cm2).
Vậy diện tích xung quanh của hình chóp D.ABC là \(36\sqrt 7 \) cm2.
b) HD = 5.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác SHD vuông tại H, ta có:
SH2 + HD2 = SD2
SH2 + 52 = 122
SH2 = 122 – 52 = 119
\(SH = \sqrt {119} \)
Diện tích xung quanh của hình chóp S.ABCD là:
\({S_{xq}} = p.d = \frac{{10.4}}{2}.\sqrt {119} = 20\sqrt {119} \) (cm2).
Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABCD là \(20\sqrt {119} \) cm2.
Tính thể tích của hình chóp tứ giác đều, biết chiều cao bằng 9 cm và chu vi đáy bằng 12 cm.

Cạnh đáy là 12 : 4 = 3 (cm).
Thể tích hình chóp tứ giác đều là \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}{.3^2}.9 = 27\) (cm3).
Vậy thể tích hình chóp tứ giác đều là 27 cm3.
Từ một khúc gỗ hình lập phương cạnh 30 cm (H.10.22), người ta cắt đi một phần gỗ để được phần còn lại là một hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh 30 cm và chiều cao của hình chóp cũng bằng 30 cm. Tính thể tích phần gỗ bị cắt đi.

Thể tích hình lập phương ban đầu là:
V1 = 303 = 27000 (cm3).
Thể tích hình chóp tứ giác đều tạo thành là \({V_2} = \frac{1}{3}{.30^2}.30 = 9000\) (cm3).
Thể tích phần gỗ bị cắt đi là \(V = {V_1} - {V_2} = 27000 - 9000 = 18000\) (cm3).
Vậy thể tích phần gỗ bị cắt đi là 18000 cm3.
Một khối gỗ gồm đế là hình lập phương cạnh 9 cm và phần trên là một hình chóp tứ giác đều (H.10.23). Tính thể tích khối gỗ.

Thể tích phần gỗ dạng hình lập phương là:
V1 = 93 = 729 (cm3).
Thể tích phần gỗ có dạng hình chóp tứ giác đều là:
\({V_2} = \frac{1}{3}\left( {19 - 9} \right){.9^2} = 270\) (cm3).
Thể tích khối gỗ là: \(V = {V_1} + {V_2} = 729 + 270 = 999\) (cm3).
Vậy thể tích khối gỗ là 999 cm3.
Bạn Trang cắt miếng bìa hình tam giác đều cạnh dài 20 cm (h.10.24) và gấp lại theo các dòng kẻ (nét đứt) để được hình chóp tam giác đều. Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều tạo thành. Cho biết \(\sqrt {75} \approx 8,66.\)


Hình chóp tạo thành là hình chóp tam giác đều như Hình 10.25.
IA là trung đoạn của hình chóp.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABI vuông tại I, ta có:
IB2 + IA2 = AB2
52 + IA2 = 102
IA2 = 102 – 52 = 75
\(IA = \sqrt {75} \)
Diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là:
\({S_{xq}} = p.d = \frac{{10.3}}{2}.8,66 = 129,9\) (cm2).
Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là 129,9 cm2.
Bạn Xuân dự định làm một chiếc đèn lồng treo có hình dạng là hai hình chóp tứ giác đều bằng nhau ghép lại như Hình 10.26. Cạnh đáy của mỗi hình chóp tứ giác đều bằng 120 cm, các cạnh bên bằng 100 cm. Bạn Xuân cần dùng bao nhiêu mét vuông giấy để dán các mặt của chiếc đèn lồng này? (Coi mép dán là không đáng kể).

CH = 60 cm.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác SHC vuông tại H, ta có:
SH2 + HC2 = SC2
SH2 = SC2 – HC2 = 1002 – 602 = 6400 = 802
SH = 80 cm
Diện tích xung quanh của đèn lồng là:
\(S = 2\left( {{S_{xq}}} \right) = 2.\frac{{120.4}}{2}.80 = 38400\) (cm2)
S = 3,84 m2.
Vậy diện tích xung quanh của đèn lồng là 3,84 m2.



