Trắc nghiệm Bài tập cơ bản Tính chất kết hợp của phép nhân có đáp án
20 câu hỏi
Điền đáp án đúng vào ô trống:
(9 x 4) x 3 = 4 x (9 x ...............)
Ta có: (9 x 4) x 3 = 4 x (9 x 3)
Vậy số cần điền vào ô trống là: 3
Lưu ý : (a x b) x c = b x (a x c)
Điền đáp án đúng vào ô trống:
9 x 5 x 3 x 2 = 9 x (5 x ...............) x 3
Ta có: 9 x 5 x 3 x 2 = 9 x (5 x 2) x 3
Vậy số cần điền vào ô trống là: 2
Lưu ý : a x b x c x d = a x (b x d) x c.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
(22 x 5) x 2 = 22 x (5 x ...............)
Ta có: (22 x 5) x 2 = 22 x (5 x 2)
Vậy số cần điền vào ô trống là: 2
Lưu ý : (a x b) x c = a x (b x c).
Điền đáp án đúng vào ô trống:
(4 x 8) x 5 = 8 x (4 x ...............)
Ta có: (4 x 8) x 5 = 8 x (4 x 5)
Vậy số cần điền vào ô trống là: 5
Lưu ý : (a x b) x c = b x (a x c)
Điền đáp án đúng vào ô trống:
(7 x 5) x 2 = 7 x (2 x ...............)
Ta có: (7 x 5) x 2 = 7 x (2 x 5)
Vậy số cần điền vào ô trống là: 5
Lưu ý : (a x b) x c = a x (c x b)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
2 x (36 x 5) = 36 x (5 x 2)
= 36 x 10
= 360
Mà 360 > 350
Nên 2 x (36 x 5) > 350
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A
Lưu ý : Muốn so sánh một biểu thức với một số ta tính kết quả của biểu thức đó rồi so sánh với số đã cho.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
15 × 7 × 2 = 7 × (15 × 2)
= 7 × 30
= 210
Mà 210 > 200
Nên 15 × 7 × 2 > 200
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A.
Lưu ý : Muốn so sánh một biểu thức với một số ta tính kết quả của biểu thức đó rồi so sánh với số đã cho.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm y, biết: 36 × y × 5 = 36 × (4 × 5)
y = 4
y = 5
y = 6
y = 7
Ta có: 36 × y × 5 = 36 × (y × 5)
Mà 36 × y × 5 = 36 × (4 × 5)
Nên 36 × (y × 5) = 36 × (4 × 5)
Vậy y = 4
Ta chọn đáp án đúng là: y = 4. Chọn A.
Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm y, biết:
8 × (y × 22) = 22 × (8 × 5)
y = 4
y = 5
y = 6
y = 7
Ta có: 8 × (y × 22) = 22 × (8 × y)
Mà 8 × (y × 22) = 22 × (8 × 5)
Nên 22 × (8 × y) = 22 × (8 × 5)
Vậy y = 5
Ta chọn đáp án đúng là: y = 5. Chọn B.
Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
>
<
=
Ta có:
27 × 24 × 5 = 27 × (25 × 4)
= 27 × 100
= 2700
Mà 2700 > 2500
Nên 27 × 24 × 5 > 2500
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >. Chọn A
Lưu ý : Muốn so sánh một biểu thức với một số ta tính kết quả của biểu thức đó rồi so sánh với số đã cho.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
(3 × 2) × 5 = 3 × (3 × 5) . Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ta có: (3 × 2) × 5 = 3 × (2 × 5)
Vậy ta chọn đáp án: " Sai "
Lưu ý : Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
7 × (6 × 5) = 7 × 6 × 5 . Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ta có: (7 × 6) × 5 = 7 × 6 × 5
Vậy ta chọn đáp án: " Đúng ". Chọn A
Lưu ý : a × (b × c) = a × b × c
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
(a × b) × c = b × (a × c) . Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ta có: (a × b) × c = b × (a × c)
Vậy ta chọn đáp án: " Đúng ". Chọn A
Lưu ý : Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ hai với tích của số thứ nhất và số thứ ba.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Tính nhẩm: 12 × 7 × 5 = ...............
Ta có:
12 × 7 × 5 = 7 × (12 × 5) = 7 × 60 = 420
Vậy số cần điền vào ô trống là: 420
Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Tính nhẩm: 25 × 36 × 4 = ...............
Ta có:
25 × 36 × 4 = 36 × (25 × 4) = 36 × 100 = 3600
Vậy số cần điền vào ô trống là: 3600
Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.
Điền đáp án đúng vào ô trống:
Tính nhẩm: 3 × 8 × 5 = ...............
Ta có:
3 × 8 × 5 = 3 × (8 × 5) = 3 × 40 = 120
Vậy số cần điền vào ô trống là: 120
Lưu ý : Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để làm.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm số bị chia biết rằng thương bằng tích của 4 và 12 , số chia bằng 5. Vậy số bị chia cần tìm là:
240
250
260
270
Số bị chia cần tìm là:
(4 × 12) × 5 = 12 × (4 × 5)
= 12 × 20
= 240
Vậy số cần tìm là: 240. Chọn A
Lưu ý : Số bị chia = thương × số chia.
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Tìm một số biết rằng số đó bằng tích của 2 và 19 nhân với 5. Vậy số cần tìm là:
180
190
200
210
Số cần tìm là:
(2 × 19) × 5 = 19 × (5 × 2)
= 19 × 10
= 190
Vậy số cần tìm là: 190. Chọn B
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Có 5 phòng học, mỗi phòng có 8 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 4 học sinh đang ngồi học. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?
150 học sinh
155 học sinh
160 học sinh
165 học sinh
Số học sinh đang ngồi học là:
(4 × 8) × 5 = 160 (học sinh)
Đáp số: 160 học sinh. Chọn C
Lưu ý : (4 × 8) × 5 = 8 × (4 × 5)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Một tổ có 8 học sinh, biết mỗi học sinh mua 2 quyển vở, mỗi quyển vở có giá là 5000 đồng. Hỏi tổ đó mua vở hết bao nhiêu tiền?
50000 đồng
60000 đồng
70000 đồng
80000 đồng
Tóm tắt:
Một tổ có: 8 học sinh
Mỗi học sinh: 2 quyển vở
Mỗi quyển vở: 5000 đồng
Tổ đó mua vở: ... đồng?
Bài giải
Tổ đó mua vở hết số tiền là:
5000 × 2 × 8 = 80000 (đồng)
Đáp số: 80000 đồng
Chọn D
Lưu ý : 5000 × 2 × 8 = 8 × (5000 × 2)








