Trắc nghiệm Bài tập Chia một số cho một tích có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập Chia một số cho một tích có đáp án

A
Admin
ToánLớp 453 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

288 chia tích của 9 và 8 được kết quả là ...............

Xem đáp án

Theo bài ra ta có:

288 : (9 × 8) = 288 : 9 : 8

= 32 : 8

= 4

Vậy số cần điền là 4.

2. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống: 245 chia tích của 7 và 5 được kết quả là ...............

Xem đáp án

Theo bài ra ta có:

245 : (7 × 5) = 245 : 7 : 5

= 35 : 5

= 7

Vậy số cần điền là 7.

3. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Biết a = 27 thì giá trị của biểu thức a : (3 × 3) là ...............

Xem đáp án

Biết a = 27 thì giá trị của biểu thức a : (3 × 3) là:

27 : (3 × 3) = 27 : 9 = 3

Vậy số cần điền là 3.

4. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

Nếu m = 9 thì 288 : (m × 4) = ...............

Xem đáp án

Với m = 9 thì giá trị của biểu thức 288 : (m × 4) là:

288 : (9 × 4) = 288 : 9 : 4

= 32 : 4

= 8

Vậy số cần điền là 8.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 5 là giá trị của biểu thức nào?

225 : (9 × 5)

225 : 9 × 5

Xem đáp án

Ta có: 225 : (9 × 5) = 225 : 9 : 5

= 25 : 5

= 5

225 : 9 × 5 = 25 × 5

= 125

Vậy 5 là giá trị của biểu thức: 225 : (9 × 5).

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 3 là giá trị của biểu thức nào?

108 : (4 × 9)

108 : 4 : 3

Xem đáp án

Ta có:

108 : (4 × 9) = 108 : 4 : 9

= 27 : 9 = 3

108 : 4 : 3 = 27 : 3 = 9

Vậy 3 là giá trị của biểu thức: 108 : (4 × 9). Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 112 : (4 × 4)   ?   50 : 5

>

<

=

Xem đáp án

Tìm giá trị của các biểu thức trước rồi so sánh các giá trị đó với nhau

Ta có:

112:4×47  ?  50:510

Mà 7 < 10 Nên 112 : (4 × 4) < 50 : 5

Vậy dấu cần điền là dấu <. Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 72 : (2 × 9)   ?   36 : 4

>

<

=

Xem đáp án

Tìm giá trị của các biểu thức trước rồi so sánh các giá trị đó với nhau

Ta có:

72:2×94  ?  36:49

Mà 4 < 9 Nên 72 : (2 × 9) < 36 : 4

Vậy dấu cần điền là dấu <. Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 160 chia tích của 5 và 8 bằng bao nhiêu?

2

3

4

5

Xem đáp án

Theo bài ra ta có:

160 : (5 × 8) = 160 : 5 : 8 = 32 : 8 = 4

Vậy đáp án đúng là 4. Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: 168 chia tích của 7 và 3 bằng bao nhiêu?

8

7

6

5

Xem đáp án

Theo bài ra ta có:

168 : (7 × 3) = 168 : 7 : 3 = 24 : 3 = 8

Vậy đáp án đúng là 8. Chọn A

11. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

270 : ............... = 3 × 2

Xem đáp án

Ta có: 3 × 2 = 6

Theo bài ra ta có: 270 chia số cần điền bằng 6

Vậy số cần điền là: 270 : 6 = 45

Lưu ý : Số cần điền là số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

12. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

324 : ............... = 3 × 3

Xem đáp án

Ta có: 3 × 3 = 9

Theo bài ra ta có: 324 chia số cần điền bằng 9

Vậy số cần điền là: 324 : 9 = 36

Lưu ý : Số cần điền là số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Mẹ mua về 3 hộp bánh như nhau, biết mỗi hộp bánh có 2 cái bánh. Biết giá tiền của 3 hộp bánh đó là 72000 đồng. Hỏi giá tiền một cái bánh là bao nhiêu?

12000 đồng

1000 đồng

20000 đồng

1200 đồng

Xem đáp án

Giá tiền của một hộp bánh là:

72000 : 3 = 24000 (đồng)

Giá tiền của một cái bánh là:

24000 : 2 = 12000 (đồng)

Đáp số: 12000 đồng. Chọn A

Lưu ý : Trước hết ta phải tìm giá tiền của 1 hộp bánh. Sau đó tìm giá tiền của 1 cái bánh.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Một cửa hàng có tất cả 5 thùng mì như nhau, mỗi thùng có 30 gói mì, biết giá tiền của 5 thùng mì là 525000 đồng. Hỏi giá tiền của một gói mì là bao nhiêu?

4000 đồng

3500 đồng

40000 đồng

4500 đồng

Xem đáp án

Giá tiền của một thùng mì là:

525000 : 5 = 105000 (đồng)

Giá tiền của một gói mì là:

105000 : 30 = 3500 (đồng)

Đáp số: 3500 đồng. Chọn B

Lưu ý : Trước hết ta phải tìm giá tiền của 1 thùng mì. Sau đó tìm giá tiền của 1 gói mì.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: Viết phép tính 180 : 36 dưới dạng 1 số chia cho 1 tích

180 : (9 × 4)

180 : (30 + 6)

180 : (39 – 3)

180 : (32 + 4)

Xem đáp án

Ta thấy:

180 : (9 × 4) có dạng 1 số chia cho 1 tích

180 : (30 + 6) có dạng 1 số chia cho 1 tổng

180 : (39 – 3) có dạng 1 số chia cho 1 hiệu

180 : (32 + 4) có dạng 1 số chia cho 1 tổng

Vậy phép tính 180 : 36 được viết dưới dạng chia 1 số cho 1 tích như sau:

180 : 36 = 180 : (9 × 4). Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng nhất: Viết phép tính 48 : 24 dưới dạng 1 số chia cho 1 tích

48 : (6 × 4)

48 : (14 + 10)

48 : (30 – 6)

48 : (20 + 4)

Xem đáp án

Ta thấy:

48 : (6 × 4) có dạng 1 số chia cho 1 tích

48 : (14 + 10) có dạng 1 số chia cho 1 tổng

48 : (30 – 6) có dạng 1 số chia cho 1 hiệu

48 : (20 + 4) có dạng 1 số chia cho 1 tổng

Vậy phép tính 48 : 24 được viết dưới dạng 1 số chia cho 1 tích như sau:

48 : 24 = 48 : (6 × 4). Chọn A

17. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

288 : 48 = 288 : (8 × ...............)

Xem đáp án

Để viết phép tính 288 : 48 dưới dạng 1 số chia cho 1 tích, ta có thể làm như sau:

Tách 48 thành tích của 8 và 6, ta có:

288 : 48 = 288 : (8 × 6)

Vậy số cần điền là 6.

18. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

90 : 45 = 90 : (5 × ...............)

Xem đáp án

Để viết phép tính 90 : 45 dưới dạng 1 số chia cho 1 tích, ta có thể làm như sau:

Tách 45 thành tích của 5 và 9, ta có:

90 : 45 = 90 : (5 × 9)

Vậy số cần điền là 9.

19. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

150:6×5          

Xem đáp án

Theo chiều mũi tên, ta có biểu thức sau 150 : (6 × 5)

Ta thấy biểu thức trên có dạng 1 số chia cho 1 tích

Áp dụng quy tắc sau:

Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia

Ta có:

150 : (6 × 5) = 150 : 6 : 5

= 25 : 5

= 5

Vậy số cần điền là 5.

20. Tự luận
1 điểm

Điền đáp án đúng vào ô trống:

248:4×9          

Xem đáp án

Theo chiều mũi tên, ta có biểu thức sau

288 : (4 × 9)

Ta thấy biểu thức trên có dạng 1 số chia cho 1 tích

Áp dụng quy tắc sau: Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia

Ta có:

288 : (4 × 9) = 288 : 4 : 9

= 72 : 9

= 8

Vậy số cần điền là 8.