(Trả lời ngắn) 15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (có lời giải)
27 câu hỏi
a. Hydroxide tương ứng của Na2O là NaOH; MgO là Mg(OH)2 đều thể hiện tính base.
b. Hydroxide tương ứng của P2O5 là H3PO4 thể hiện tính acid.
c. Tính base của NaOH yếu hơn Mg(OH)2.
d. 1 mol P2O5 tác dụng tối đa được với 3 mol NaOH trong dung dịch.
a. R ở ô số 12, chu kì 3 và nhóm IIA trong bảng tuần hoàn
b. Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO (basic oxide), R(OH)2 (base).
c. R là một kim loại, tính kim loại của R mạnh hơn Na.
d. Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R là: RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).
a. Số hiệu nguyên tử của R bằng 17.
b. R ở ô số 17, chu kì 3 và nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn.
c. Oxide cao nhất và hydroxide của R lần lượt là: R2O và ROH có tính base.
d. R là phi kim, tính phi kim của R nhỏ hơn S.
Khoảng cách hai hạt nhân giữa 2 nguyên tử hydrogen (H) trong phân tử H2 là 74 pm. Bán kính nguyên tử H là bao nhiêu pm?
Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Bán kính nguyên tử của 3 nguyên tố trên là 143 pm; 118 pm; 160 pm. Cho biết bán kính nguyên tử của nguyên tố aluminium?
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, CaO, P2O5, SO3, Cl2O7. Số basic oxide là bao nhiêu?
Cho các oxide sau: CO2, CaO, SO3, P2O5, BaO và Na2O. Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là bao nhiêu?
X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là bao nhiêu?
Một kim loại M phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch MОН. Nếu M là nguyên tố chu kì 4, số hiệu nguyên tử của M bằng bao nhiêu?
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên từ lần lượt là 6, 11, 14, 15, 17 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố mà oxide cao nhất của chúng là một acidic oxide?
Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 12, 16, 17 và 19. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố mà hydroxide cao nhất của chúng có tính base?
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của Y là Y2O5. Khi cho 1 mol Y2O5 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X là H2XO4. Khi cho 1 mol oxide cao nhất của X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?
X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 3 electron lớp ngoài cùng. Khi cho 1,0 mol hydroxide cao nhất của X tác dụng vừa đủ với x mol HCl. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
X là một nguyên tố chu kì 4, nhóm IA. Khi cho 2,0 mol hydroxide cao nhất của X tác dụng vừa đủ với x mol HCl. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Công thức oxide cao nhất của X là XO3. Khi cho 2 mol XO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là bao nhiêu?
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 36. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Cho 0,05 mol hydroxide của R phản ứng vừa đủ với 250 mL HCl aM trong dung dịch. Giá trị của a là bao nhiêu?
Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong công thức oxide cao nhất của X, nguyên tố oxygen chiếm 56,34% về khối lượng. Hòa tan hết 0,1 mol oxide cao nhất của X vào 83,8 gam nước, thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm chất tan có trong dung dịch Y là bao nhiêu phần trăm?






