14 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm (có lời giải)
30 câu hỏi
Ghép từng nhóm đặc điểm ở cột A với một phần tử tương ứng trong cột B.
Cột A | Cột B |
a) Một khí hoạt động hóa học rất mạnh, nguyên tử có độ âm điện lớn | 1. Sodium (Na) |
b) Một kim loại mềm, nguyên tử rất dễ nhường electron | 2. Antimony (Sb) |
c) Một nguyên tố vừa thể hiện tính kim loại vừa thể hiện tính phi kim, tạo thành oxide cao nhất có công thức dạng M2O5 | 3. Argon (Ar) |
d) Một khí rất trơ về mặt hóa học | 4. Chlorine (Cl2) |
Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố có Z = 8; Z = 11; Z = 17 và Z = 20. Xác định số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố đó.
Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy so sánh và giải thích sự khác nhau về bán kính nguyên tử của
a) lithium (Z = 3) và potassium (Z = 19).
b) calcium (Z = 20) và selenium (Z = 34).
Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy:
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong almelec.
b) Cho biết thứ tự giảm dần về độ âm điện của các nguyên tố hóa học có trong almelec.
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử.
Cho các nguyên tố X, Y, Z và T với số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 33 và 35. Hãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ âm điện và giải thích
Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: Na (Z = 11), Al (Z = 13) và Cl (Z = 17) và các giá trị độ âm điện: 3,16; 1,61; 0,93. Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tố và giải thích.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.
a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.
c) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự độ âm điện giảm dần.
d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính phi kim tăng dần.
Cho cấu hình electron cả nguyên tử hai nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s23p3; Y: 1s22s22p63s23p63d34s2
a) X, Y có ở trong cùng một nhóm nguyên tố không? Giải thích.
b) X, Y các nhau bao nhiêu nguyên tố hóa học? Có cùng chu kì không?
Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA và nguyên tố selenium thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Viết công thức hóa học của oxide (ứng với hóa trị cao nhất), hydroxide của hai nguyên tố trên.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 13, 19.
a) Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần.
c) Gán các giá trị độ âm điện (0,82; 1,31 và 0,93) cho X, Y, Z.
d) Xếp các nguyên tố đó theo thứ tự tính kim loại giảm dần.
Cho các hợp chất sau:Al2O3, Na2O, SiO2, MgO, SO3, P2O5, Cl2O7. Hãy sắp xếp theo xu hướng biến đổi tính acid – base. Giải thích.
Sắp xếp các hợp chất sau theo xu hướng biến đổi tính acid – base: NaOH, H2SiO3, HClO4, Mg(OH)2, Al(OH)3, H2SO4.
Cho các oxide sau: Na2O, SO3, Cl2O7, CO2, CaO, N2O5. Viết các PTHH biểu diễn phản ứng với nước (nếu có) của các oxide trên và nhận xét về tính chất acid – base của chúng.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính nhỏ nhất?
Si (Z = 14).
P (Z = 15).
Ge (Z = 32).
As (Z = 33).
Bốn nguyên tố A, E, M, Q cùng thuộc một nhóm A trong bảng tuần hoàn, có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 17, 35, 53. Các nguyên tố này được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy nào sau đây?
A, Q, E, M.
Q, M, E, Q.
A, E, M, Q.
A, M, E, Q.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
số electron như nhau.
số lớp electron như nhau.
cùng số electron s hay p.
số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là:
X. 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là:
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
XOH < Z(OH)2 < Q(OH)2.
Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
O.
F.
Se.
Cl.
Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
H2SO4.
HClO4.
H3PO4.
H2SiO3.
Dãy gồm các chất có tính base tăng dần là:
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH.
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
Be, F, O, C, Mg.
Mg, Be, C, O, F.
F, O, C, Be, Mg.
F, Be, C, Mg, O.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
Al.
P.
S.
K.
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
Li, F, N, Na, C.
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F.
N, F, Li, C, Na.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong công nghệ hàn, sản xuất thép và methanol.
B.
N.
O.
Mg.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này được sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Beryllium.
Caesium.
Phosphorus.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này có trong thành phần của hợp chất teflon, được sử dụng để tráng chảo chống dính.
Fluorine.
Bromine.
Phosphorus.
Iodine.
Hydroxide nào có tính base mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được sử dụng làm chất phụ gia cho dầu bôi trơn của động cơ đốt trong.
Calcium hidroxide.
Barium hidroxide.
Strontium hidroxide.
Magnesium hidroxide.
Hydroxide nào có tính acid mạnh nhất trong các hydroxide sau đây? Cho biết hợp chất này được dùng để phân hủy các quặng phức tạp, phân tích khoáng vật hoặc làm chất xúc tác.
Silicic acid.
Sulfuric acid.
Phosphoric acid.
Perchloric acid.






