21 bài tập Xác định kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ (có lời giải)
21 câu hỏi
Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,37185 lít khí hydrogen (ở điều kiện chuẩn). Xác định kim loại đó.
Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là
Li
Na
K
Rb
Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,0075 mol khí H2. Khối lượng kim loại Na trong X là
0,115 gam.
0,230 gam.
0,276 gam.
0,345 gam.
Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào H2O dư, thu được 1,4874 lít khí H2 (điều kiện chuẩn). Kim loại M là
Rb
Li
K
Na
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là
Ca
Ba
Na.
K.
Cho 0,5 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 0,0125 mol H2. Kim loại đó là
Ba.
Mg.
Ca.
Sr.
Cho 3,33 gam một kim loại kiềm M tác dụng hoàn toàn với 100 mL nước (d = 1 g/mL) thì thu được 0,48 gam khí H2.
a) Tìm tên kim loại đó.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
Hòa tan hoàn toàn 6,85 gam một kim loại kiềm thổ R bằng 200 mL dung dịch HCl 2M. Để trung hòa lượng acid dư cần 100 mL dung dịch NaOH 3 M. Xác định tên kim loại trên.
Khi cho 8 gam oxide kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được 19 gam muối chloride.
a) Xác định tên kim loại M.
b) Tính khối lượng dung dịch HCl 20% đã dùng.
Hòa tan 20,2 gam hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA vào nước thu được 7,437 lít khí hydrogen (điều kiện chuẩn) và dung dịch A.
a) Tìm tên hai kim loại.
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch A.
Hoà tan hoàn toàn 42,55 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 0,4 mol khí H2 và dung dịch X.
a) Xác định hai kim loại đó.
b) Trung hoà dung dịch X bằng 2 lít dung dịch HCl. Tính CM của dung dịch HCl đã dùng.
Cho 0,85 gam hỗn hợp hai kim loại (thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IA của bảng tuần hoàn) vào cốc chứa 49,18 gam H2O thu được dung dịch A và khí B. Để trung hòa dung dịch A
cần 30 mL dung dịch HCl 1M.
a) Xác định hai kim loại trong hỗn hợp trên.
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.
Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 (dư), thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định hai kim loại kiềm.
Hoà tan hoàn toàn 2,9 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxide của nó vào nước, thu được 500 mL dung dịch chứa một chất tan có nồng độ 0,04M và 0,2479 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Kim loại M là
Na.
Ca.
Ba.
K.
Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 mL dung dịch HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Hai kim loại trong X là
Mg và Ca.
Be và Mg.
Mg và Sr.
Be và Ca.
Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxide của nó cần vừa đủ 400 mL dung dịch HCl 1 M. Kim loại R là
Ba.
Be.
Mg.
Ca.
Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 0,25 mol H2. Kim loại X, Y là
potassium và barium.
lithium và beryllium.
sodium và magnesium.
potassium và calcium
Hòa tan hết 2,3 gam hỗn hợp có chứa kim loại barium và hai kim loại kiềm kế tiếp nhau trong nhóm IA của bảng tuần hoàn vào nước, thu được dung dịch X và 619,75 mL khí (250C và 1 bar). Nếu thêm 1,278 gam Na2SO4 vào dung dịch X và khuấy đều thì sau khi phản ứng kết thúc, nước lọc vẫn còn ion Ba2+. Nếu thêm 1,491 gam Na2SO4 vào dung dịch X và khuấy đều thì sau khi phản ứng kết thúc, nước lọc có mặt ion SO42–. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại kiềm ở trên
Kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, là một thành phần dinh dưỡng quan trọng. Sự thiếu hụt rất nhỏ của nó đã ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng. Thừa M có thể dẫn đến sỏi thận. Cho 1,2 gam M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 lít khí (đo ở 25 oC và 1 bar).
a) Xác định M và cho biết vị trí của M trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh tính kim loại của M với K (Z = 19) và Mg (Z = 12). Giải thích.
Quá trình sản xuất aluminium từ quặng bauxite gồm tinh chế bauxite và trộn Al2O3 thu được với cryolite (Na3AlF6) rồi điện phân nóng chảy. Trường hợp bể điện phân chưa đúng tiêu chuẩn, sản phẩm là Al có lẫn Na. Cho 0,50 gam hỗn hợp sản phẩm phản ứng với dung dịch sulfuric acid loãng, dư, thoát ra 495,8 mL khí hydrogen (25 oC và 1 bar).
a) Xác định độ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm.
b) Viết công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của các kim loại trên.
c) So sánh tính acid – base giữa các oxide, hydroxide tương ứng đó. Giải thích.
Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,7437 lít khí H2 (ở điều kiện chuẩn). Hai kim loại đó là
Be và Mg.
Mg và Ca.
Sr và Ba.
Ca và Sr






