Tổng hợp lý thuyết và bài tập sóng cơ cực hay có lời giải - đề 6
40 câu hỏi
Trên sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng với C là một điểm trên dây không dao động. Dao động của hai điểm trên dây đối xứng nhau qua C là
vuông pha
lệch pha nhau π/3
cùng pha
ngược pha
Chọn đáp án D
Hai điểm đối xứng nhau qua một nút sóng nếu dao động thì sẽ dao động ngược pha nhau.
Hai nguồn sóng kết hợp trong không gian là hai nguồn sóng
có độ lệch pha thay đổi theo thời gian, cùng phương và cùng chu kỳ
dao động cùng biên độ, cùng phương và cùng chu kỳ
dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
dao động cùng phương, cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi theo thời gian
Chọn đáp án C
Hai nguồn/ sóng kết hợp trong không gian là hai nguồn sóng dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Cho một ống kim loại rỗng hình trụ tròn, hai đầu để hở. Dùng một chiếc dùi gỗ gõ vào thành ống để ống phát ra âm thanh. Âm do ống phát ra
chỉ có các họa âm bậc chẵn
chỉ có họa âm cơ bản
có đầy đủ các họa âm bậc chẵn và bậc lẻ
chỉ có các họa âm bậc lẻ
Chọn đáp án C
Ống kim loại rỗng hình trụ tròn, hai đầu để hở cũng giống như ống hai đầu kín, các tần số để xảy ra sóng dừng thỏa mãn f = k f0, k có thể lẻ hoặc chẵn → Âm do ống phát ra có đầy đủ các họa âm bậc chẵn và bậc lẻ.
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
độ cao của âm
cường độ âm
độ to của âm
mức cường độ âm
Chọn đáp án B
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là cường độ âm.
Khi nói về sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, phát biểu nào sau đây là sai ?
Các điểm nút trên dây luôn đứng yên
Hai bụng sóng liên tiếp trên dây luôn dao động ngược pha
Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên dây là bằng một nửa chiều dài bước sóng trên dây
Khoảng các giữa hai bụng sóng liên tiếp trên dây bằng chiều dài bước sóng trên dây
Chọn đáp án D
Với sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng các giữa hai bụng sóng liên tiếp trên dây bằng một nửa bước sóng.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang vào hai điểm cố định, tốc độ truyền sóng trên dây không đổi là 2 m/s. Khi kích thích để dây dao động với năm bụng sóng thì bước sóng trên dây là 50 cm. Kích thích để dây dao động với tần số nhỏ nhất f1. Giá trị của f1 là
24 Hz
4 Hz
0,8 Hz
16 Hz
Chọn đáp án C
Trên dây có 5 bụng sóng →l=5.0,52=1,25m . Tần số nhỏ nhất:
fmin=v2l=0,8Hz
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau 40cm dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số f = 10 Hz, vận tốc truyền sóng 2 m/s. Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại đó M dao đông với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị lớn nhất là
30 cm
50 cm
20 cm
40 cm
Chọn đáp án A
Ta có λ=vf=20010=20(cm)
Do M là một cực đại giao thoa nên để đoạn AM có giá trị lớn nhất thì M phải nằm trên vân cực đại bậc 1 như hình vẽ và thõa mãn:
d2−d1=kλ=1.20=20(cm) (1). ( do lấy k = +1)
Mặt khác, do tam giác AMB là tam giác vuông tại A nên ta có:
AM=d2=(AB2)+(AM2)=402+d12(2).
Thay (2) vào (1) ta được :
402+d12−d1=20⇒d1=30(cm)
Một sóng cơ truyền trên dây theo phương ngang, tốc độ truyền sóng là 10 cm/s. Tại thời điểm t = 0 hình dạng của sợi dây được biểu diễn như hình vẽ. Phương trình sóng mô tả hình dáng sợi dây tại thời điểm t = 2,25 s là
5cos(0,628x + 0,785) cm
5cos(0,628x – 1,57) cm
5cos(0,628x + 1,57) cm
5cos(0,628x - 0,785) cm
Chọn đáp án B
Ta có λ = 10 cm → f = v/λ = 1 Hz → ω = 2π rad/s.
Phương trình sóng tại thời điểm t = 0 là u = 5cos(2πt) cm
Phương trình sóng tại thời điểm t = 2,25 s là
u = 5cos(2πt - 2πxλ) = 5cos(2π.2,25 – 0,2πx) = 5cos(1,57 – 0,628x) cm = 5cos(0,628x – 1,57) cm.
Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 20 dB. Tỉ số cường độ âm của chúng là
20
10
100
1000
Chọn đáp án C
Ta có L=10lgII0→ L1=10lgI1I0;L2=10lgI2I0
→ L2−L1=10lgI2I0−10lgI1I0=10lgI2I1= 20 dB.
→ lgI2I1=2→I2I1=102=100
Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động điều hòa theo phương trình u1 = 2cos(50πt - π/2) mm và u2 = 2cos(50πt + π/2) mm. Biết AB = 12 cm và tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 75cm/s. Số điểm dao động có biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB là
16
8
10
18
Chọn đáp án A
f=ω2π=25Hz⇒λ=vf=7525=3cm
Hai nguồn dao động ngược pha → điều kiện để điểm M dao động cực đại là ∆d=(2k+1)λ2
→ -12 ≤ (2k + 1).1,5 ≤ 12 → -4,5 ≤ k ≤ 3,5 → k = -4,...0,...3 → trong khoảng AB có 8 điểm dao động với biên độ cực đại.
Mỗi đường cực đại cắt đường tròn đường kính AB tại hai điểm nên số điểm dao động có biên độ cực đại trên đường tròn đường kính AB là 16
Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình xA=xB=Acosωt. Vẽ trên bề mặt chất lỏng một elip nhận A và B là tiêu điểm. Hai điểm M và N nằm trên elip và nằm trên hai đường dao động cực đại liên tiếp. So sánh pha dao động tại M và N, ta có
M và N cùng pha.
M và N lệch pha π2
M và N ngược pha
M và N lệch pha π4.
Chọn đáp án C
xM=2Acosd2−d1λπcos(ωt−d2+d1λπ) .Vì M và N thuộc elip → d1+d2 = const;
do M và N thuộc hai cực đại liên tiếp nên d1+d2 = kλ .
Nếu k chẵn đối với M thì xM=2Acos(ωt−d2+d1λπ);
xN=−2Acos(ωt−d2+d1λπ).
Nếu k lẻ đối với M thì xM=−2Acos(ωt−d2+d1λπ); xN=2Acos(ωt−d2+d1λπ)
→ M và N ngược pha.
Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng dừng với tần số xác định. Hình vẽ mô tả dạng sợi dây ở thời điểm t1(đường nét liền) và dạng sợi dây ở thời điểm t2 = t1 + 2/3 s (đường nét đứt). Biết rằng tại thời điểm t1, điểm M có tốc độ bằng không. Tốc độ truyền sóng trên dây có thể là
30 cm/s
40 cm/s
35 cm/s
50 cm/s
Chọn đáp án B
Trên hình 3λ/4 = 30 cm → λ = 40 cm.
Từ t1 đến t2 hết 2/3: Điểm M đi từ biên dương sang biên âm rồi quay lại vị trí –A/2.
Vẽ trên đường tròn lượng giác từ t1 đến t2hết 2/3 s: đi được góc = 240° → 2T/3 = 2/3 → T = 1 s.
→ v = λ/T = 40/1 = 40 cm/s.
Nguồn âm điểm O phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ. Điểm M cách nguồn âm một quãng r có mức cường độ âm 20 dB. Tăng công suất nguồn âm lên n lần thì mức cường độ âm tại N cách nguồn r/2 là 30 dB. Giá trị của n là
4,5
4
2
2,5
Chọn đáp án D
IM=P4πr2;IN=nP4πr24→IMIN=14n.
LM−LN=10lgIMIN→−10=10lg14n→n=2,5.
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 30 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình xA=Acos20πtvà xB=Acos20πt+π, (t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s, biên độ sóng coi như không đổi khi truyền. Trên AB số điểm dao động với biên độ A2là
42
40
22
20
Chọn đáp án B
xAM=Acos(ωt−2πd1λ)xBM=Acos(ωt+π−2πd1λ)
phương trình sóng tại M
xM=xAM+xBM=−2Asind2+d1λ.sin(ωt−d2+d1λπ)
Biên độ sóng tại M: AM=2Asind2−d1λπ; tại M nếu AM=A2
⇒sind2−d1λπ=±12⇒d2−d1λπ=π4+kπ2⇒d2−d1=λ4+kλ2
Xét trên AB
d2A−d1A≤d2−d1≤d2B−d1B⇔−AB≤λ4+kλ2≤AB
Ta có: f=ω2π=10Hz; λ=vt=3cm
⇒−20,5≤k≤19,5⇒k=0,±1,±2...±19,−20
⇒ có 40 điểm.
Sợi dây đàn hồi có chiều dài AB = 1 m, đầu A gắn cố định, đầu B gắn vào một cần rung có tần số thay đổi được và coi là nút sóng. Ban đầu trên dây có sóng dừng, nếu tăng tần số thêm 30 Hz thì số nút trên dây tăng thêm 5 nút. Tốc độ truyền sóng trên dây là
40 m/s
24 m/s
12 m/s
20 m/s
Chọn đáp án C
Gọi tần số ban đầu là f1. Ta có AB=kλ12=kv2f1 (số nút là k + 1)
Tần số sau khi tăng là f2=f1+30 thì số nút sóng tăng thêm 5 nút.
Ta có:
AB=(k+5)λ22=(k+5)v2(f1+30)
⇒f1=6k⇒AB=v12=1m⇒v=12m/s.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định với hai đầu là nút sóng. Trên dây, năm điểm nút liên tiếp cách nhau 40 cm. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là 0,5 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
15 cm/s
10 cm/s
20 cm/s
25 cm/s
Chọn đáp án C
Hai nút sóng liên tiếp cách nhau λ2→ năm nút liên tiếp cách nhau: 4.λ2=40→λ=20cm.
Thời gian giữa hai lần dây duỗi thẳng liên tiếp là T/2 = 0,5 s → T = 1 s.
→v=λT= 20 cm/s.
Cho một nguồn dao động nhỏ đặt tại điểm O trong không gian đồng nhất và đẳng hướng đang phát ra một sóng âm có dạng những mặt cầu đồng tâm lan ra xa dần. Cho hai điểm P, Q nằm trên cùng một phương truyền sóng, và ở về một phía so với O. Biết rằng biên độ sóng tại P gấp 4 lần biên độ sóng tại Q. Môi trường hoàn toàn không hấp thụ năng lượng sóng. Khoảng cách từ Q tới O bằng 4 m. Khoảng cách từ P tới Q là
4 m
3 m
1 m
2 m
Chọn đáp án B
Ta có biên độ sóng tại P gấp 4 lần biên độ sóng tại Q → P gần nguồn hơn.
Biên độ sóng tại P AP=A04π.rP
Biên độ sóng tại Q AQ=A04π.rQ
Lại có: AP=4AQ→rQrP=4; rQ=4m
→rP=1m→rQ−rP=3m.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây đàn hồi dài, nguồn sóng O dao động với phương trình x0=Acos2πft (tần số f không đổi), điểm M trên dây cách nguồn O 25 cm lệch pha với nguồn O một góc Δϕ=(2k+1)π2với k = 0, ±1, ±2, … Biết tần số sóng trên dây nằm trong khoảng từ 15 Hz đến 33 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4,8 m/s. Tần số sóng trên dây là
25 Hz
20 Hz
24 Hz
28 Hz
Chọn đáp án C
Δφ=(2k+1)π2=2πdλ
→d=(2k+1)v4f→f=(2k+1)v4d→f=(2k+1)4804.25;15≤f≤33→1,0625≤k≤2,93→k=2→f=24Hz
Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng AB = 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng λ = 1,6 cm. C và D là hai điểm khác nhau trên mặt nước, cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động cùng pha với nguồn ở trên đoạn CD là
5
6
3
10
Chọn đáp án B
Xét tam giác vuông AOC có OA = 6 cm và OC = 8 cm → AC =10 cm.
- Gọi M là điểm nằm trên đoạn CO và dao động cùng pha với nguồn → AM = kλ = 1,6k.
AO≤AM≤AC→6≤1,6k≤10→3,75≤k≤6,75
Có 3 giá trị k nguyên thỏa mãn → có 3 điểm trên đoạn CO dao động cùng pha với nguồn.
- Tương tự trên đoạn DO cũng có 3 điểm dao động cùng pha với nguồn.
→ Có 6 điểm trên đoạn CD dao động cùng pha với nguồn.
Cho một nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian đồng nhất. Cho biết ngưỡng nghe của âm đó bằng 0,1 nW/m2. Nếu tại vị trí cách nguồn âm 1 m có mức cường độ âm là 90 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng
0,1 W/m2
0,1 GW/m2
0,1 nW/m2
0,1 mW/m2
Chọn đáp án A
Mức cường độ âm I=Io.10L=0,1.10−9.109=0,1W/m2.
Một sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định được kích thích dao động với tần số 20 Hz thì trên dây có sóng dừng ổn định với 3 nút sóng (không tính hai nút ở A và B). Để trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng thì tần số dao động của sợi dây là
12 Hz
40 Hz
50 Hz
10 Hz
Chọn đáp án D
Sóng dừng với hai đầu cố định thì
f=kv2l→2l=kvf→4vf1=2vf2→f2=f12=10Hz.
Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng. Phương trình sóng của một điểm M trên phương truyền sóng là uM = 3sin(πt) cm. Phương trình sóng của một điểm N trên phương truyền sóng đó, cách M một đoạn 25 cm là uN = 3cos(πt + π/4) cm. Như vậy
sóng truyền từ M đến N với tốc độ 1 m/s
sóng truyền từ N đến M với tốc độ 1/3 m/s
sóng truyền từ M đến N với tốc độ 1/3 m/s
sóng truyền từ N đến M với tốc độ 1 m/s
Chọn đáp án B
+ Ta có uN=3sinπt+π4+π2=3sinπt+3π4⇒φN−φM>0
-> sóng truyền từ N đến M.
+ Từ công thức độ lệch pha Δφ=2πdλ=3π4
⇒λ=8d3=2003cm⇒v=1003 cm/s = 13 m/s.
Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng S1, S2 dao động cùng pha theo phương thẳng đứng với tần số bằng 10 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Cho hai điểm M, N trên mặt nước có S1M = 27 cm; S2M = 19 cm; S1N= 20 cm; S2N= 31 cm. Số điểm trên mặt nước thuộc đoạn MN dao động với biên độ cực đại là
5
6
4
7
Chọn đáp án B
Ta có λ = v/f = 3 cm.
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MN là số giá trị k nguyên thỏa mãn điều kiện
S1N−S2N≤kλ≤S1M−S2M↔ -11 ≤ 3k ≤ 8 → -3,7 ≤ k ≤ 2,7.
Có 6 giá trị k nguyên → trên đoạn MN có 6 điểm dao động với biên độ cực đại
Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trìnhxA=xB=Acos20πt (t tính bằng s). Điểm M trên bề mặt chất lỏng thuộc đường dao động với biên độ cực đại có AM−BM=15cm, giữa M và trung trực của AB có bốn dãy cực đại khác nhau. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
60 cm/s
80 cm/s
30 cm/s
40 cm/s
Chọn đáp án C
M dao động cực đại → AM – BM = kλ; M thuộc cực đại thứ 5 nên AM - BM = 5λ =15 → λ = 3cm → v=λT=30cm/s.
Một sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có dạng: u=2Asin2πxλcos2πTt+π2,trong đó u là li độ tại thời điểm t của phần tử M trên sợi dây mà vị trí cân bằng của nó cách gốc tọa độ O đoạn x. Ở hình vẽ, đường mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm là đường (1). Tại các thời điểm t2=t1+3T8, t3=t1+7T8, t4=t1+3T2hình dạng của sợi dây lần lượt là các đường
(3), (4), (2)
(2), (3), (4)
(3), (2), (4)
(2), (4), (3)
Chọn đáp án C
Ta lấy điểm K trên (1). Tại t1, K ở biên âm
Sau t2=t1+3T8, K ở li độ A2 → đường (3)
Sau t3=t1+7T8, K ở li độ −A2 → đường (2)
Sau t4=t1+3T2, K ở li độ 2A → đường (4)
Vậy xếp theo thứ tự (3), (2), (4).
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với
tần số âm.
mức cường độ âm
cường độ âm
đồ thị dao động âm
Chọn đáp án D
@ Lời giải:
+ Âm sắc là đặc trưng sinh lý gắn liền với đồ thị dao động âm
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
pha ban đầu nhưng khác tần số.
biên độ nhưng khác tần số
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Chọn đáp án D
@ Lời giải:
+ Hai nguồn kết hợp: Là hai nguồn cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và chu kì T của sóng là
λ=v2πT
λ=2πvT
λ=vT
λ=vT
Chọn đáp án C
@ Lời giải:
+ Công thức liên hệ: λ=vT
Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số không đổi
bước sóng không đổi.
bước sóng giảm
tốc độ truyền âm giảm
Chọn đáp án A
@ Lời giải:
+ Sóng ấm truyền từ không khí vào nước thì tần số không đổi
Những đại lượng sau, đại lượng nào không phải là đặc trưng sinh lý của âm?
Tần số
Âm sắc
Độ to
Độ cao
Chọn đáp án A
@ Lời giải:
+ Tần số là một đặc trưng vật lý của âm.
Khi sóng âm truyền từ môi trường kông khí vào môi trường nước thì
Tần số của nó không thay đổi
Bước sóng của nó giảm
Bước sóng của nó không thay đổi
Chu kì của nó tăng
Chọn đáp án A
@ Lời giải:
+ Sóng âm truyền từ môi trường không khí vào nước thì tần số không đổi.
Tìm phát biểu Sai khi nói về sóng âm
Đơn vị mức cường độ âm là dB và 1 dB = 0,1B
Sóng siêu âm truyền được trong chân không
Sóng hạ âm không truyền được trong chân không
Sóng âm truyền trong sắt nhanh hơn trong nước
Chọn đáp án B
@ Lời giải:
+ Sóng âm không truyền được trong chân không, kể cả sóng siêu âm
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây Sai?
Sóng cơ lan truuyền được trong chất lỏng
Sóng cơ lan truyền được trong chất rắn
Sóng cơ lan truyền được trong chân không
Sóng cơ lan truyền được trong chất khí
Chọn đáp án C
@ Lời giải:
+ Sóng cơ không lan truyền trong chân không
Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Dao động của các phân tử giữa hai nút sóng liền kề có đặc điểm là:
Cùng biên độ, khác pha
Ngược pha
Cùng tần số, cùng biên độ
Cùng pha
Chọn đáp án D
@ Lời giải:
+ Các phần tử giữa hai nút sóng liền kề nằm trên cùng một bó sóng.
+ Các phân tử trên cùng 1 bó sóng luôn dao động cùng pha.
Trong sự truyền sóng cơ, để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào
phương dao động của phần tử vật chất và phương truyền sóng
môi trường truyền sóng
vận tốc truyền sóng
phương dao động của phần tử vật chất
Chọn đáp án A
@ Lời giải:
+ Trong sự truyền sóng cơ, để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta căn cứ vào phương dao động của phần tử vật chất và phương truyền sóng.
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số:
Của cả hai sóng đều giảm.
Của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.
Của cả hai sóng đều không đổi.
Của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng.
Chọn đáp án C
@ Lời giải:
+ Sóng cơ và sóng điện từ khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác tần số không thay đổi
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là:
2T
T
4T
0,5T
Chọn đáp án B
@ Lời giải:
+ Chu kỳ 1à khoảng thời gian sóng truyền đi đuợc quãng đuờng bằng 1 buớc sóng .
Xét giao thoa sóng ở mặt nước với hai ngồn sóng kếp hợp đặt tại A và B dao động điều hoà cùng pha, theo phương thẳng đứng. Sóng truyền có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
kλ với k = 0, ±1, ±2…
2k λ với k = 0, ±1, ±2…
(k+0,5) λ với k = 0, ±1, ±2…
(2k+1) λ với k = 0, ±1, ±2…
Chọn đáp án C
@ Lời giải:
+ Nếu hai nguồn sóng cùng pha thì những điểm cực tiểu giao thoa nằm tại vị trí: d2−d1=k+0,5λ với k nguyên
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox. Công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và tần số f của sóng là:
λ=v.f
λ=2πvf
λ=vf
λ=fv
Chọn đáp án D
@ Lời giải:
+ Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc → A đúng;
+ Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất → B đúng;
+ Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang → C đúng;
+ Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí nhưng không truyền được trong chân không → D sai.
Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp là:
λ4
2λ
λ
λ2
Chọn đáp án D
@ Lời giải:
+ Khoảng cách giữa hai bụng hoặc hai nút liên tiếp trên sợi dây đang có sóng dừng theo phương truyền sóng là λ2








