330 Bài tập Sóng cơ cơ bản, nâng cao trong đề thi thử Đại học có lời giải (P8)
40 câu hỏi
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 kHz đến 20000 kHz.
từ 16 kHz đến 20000 Hz.
từ 16 Hz đến 20000 kHz.
từ 16 Hz đến 20000 Hz
Đáp án D
+ Tai người có thể nghe được các âm có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là
Biên độ sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Tần số của sóng.
Bước sóng.
Đáp án C
+ Khi sóng cơ truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi
Hàng ngày chúng ta đi trên đường nghe được âm do các phương tiện giao thông gây ra là
nhạc âm
tạp âm.
hạ âm.
siêu âm.
Đáp án B
+ Âm do các phương tiện giao thông gây ra là các tạp âm
Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 72 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trong các phần tử trên dây mà tại đó có sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau ( k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau gần nhất là 8 cm. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phân tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là
60 cm.
56 cm.
64 cm.
68 cm.
Đáp án B
+ Các vị trí sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau thì biên độ dao động tại điểm này là
A =
+ Các điểm dao động với biên độ (2A)(2A là biên độ của bụng) sẽ cách nút một đoạn , hai phần tử này lại ngược pha, gần nhất nên cm
+ Xét tỉ số trên dây xảy ra sóng dừng với 6 bó, các phần tử dao động với biên độ bằng nữa biên độ bụng và cùng pha, xa nhâu nhất nằm trên bó thứ nhất và bó thứ 5, vậy ta có:
cm
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là
7
5.
3.
9.
Đáp án A
+ Ta xét tỉ số Để trên CD có nhiều cực đại thì nhỏ nhất
→ BD có 15 cực đại→ để nhỏ nhất thì tại A và B nằm tại vị trí cách cực đại gần nhất với nó một đoạn gần bằng 0,5 (bằng 0,5 ứng với A và B là các cực đại)
+ Thay vào biểu thức trên, ta tìm được
→ Trên CD có tối đa 7 cực đại
Siêu âm là âm có
tần số lớn hơn 2.104 Hz .
tần số nhỏ hơn 20 kHz.
tần số nhỏ hơn 16 Hz.
tần số từ 16 Hz đến 20 kHz
Đáp án A
+ Siêu âm có tần số lớn hơn .
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lý của âm?
Âm sắc.
Cường độ âm.
Độ cao.
Độ to.
Đáp án B
+ Cường độ âm không phải là đặc trưng sinh lý của âm.
Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài l = 1,2 m, đầu A được gắn vào nguồn dao động với tần số f = 30 Hz còn đầu B gắn vào giá cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Đầu A được coi là một nút sóng. Khi trên dây có sóng dừng thì số nút và số bụng quan sát được là
4 nút, 3 bụng.
3 nút, 2 bụng.
5 nút, 4 bụng.
3 nút, 4 bụng.
Đáp án A
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định l = n với n là số bó sóng trên dây.
trên dây có 3 bụng và 4 nút.
Âm sắc là một đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với đặc trưng vật lý nào sau đây?
Tần số âm.
Đồ thị âm.
Mức cường độ âm.
Cường độ âm.
Đáp án B
+ Âm sắc là đặc trưng sinh lý gắn liền với đồ thị dao động âm.
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 đang dao động với phương trình cm và cm. Biết tốc độ truyền sóng là 1 m/s. Tại điểm M trên mặt nước cách S1 một đoạn d1 = 10 cm và cách S2 một đoạn d2 = 18 cm sẽ có biên độ sóng tổng hợp bằng :
1,5 cm
3 cm.
1,5 cm
0.
Đáp án D
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-8W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là . Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
40 B.
– 40 dB.
4 dB.
40 dB.
Đáp án D
+ Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm I được xác định bởi biểu thức
Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp, cùng pha trên mặt nước. Những điểm có biên độ dao động cực đại thì hiệu đường đi của hai sóng là (với k = 0, ±1, ±2,..)
Đáp án A
+ Điều kiện để có cực đại giao thoa với hai nguồn cùng pha .
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tốc độ truyền sóng.
Bước sóng.
Tần số sóng.
Biên độ sóng.
Đáp án C
+ Khi sóng cơ truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi.
Trong thí nghiệm giao thoa của hai sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng là hai nguồn đồng bộ có cùng tần số 100 Hz. Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường thẳng nối hai tâm dao động là 4 mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
1,6 m/s.
0,4 m/s.
25 m/s.
0,8 m/s.
Đáp án D
+ Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai tâm dao động là 0,58mm.
Tốc độ truyền sóng v =
Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài dây bằng
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
số nguyên lần bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
hai lần bước sóng.
Đáp án C
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là chiều dài sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
Trên mặt nước, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 9,8 cm người ta đặt hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 50 Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 60 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm đứng yên không dao động trên đường tròn đường kính S1S2 là
34.
16
17.
32.
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng cm
Số dãy cực tiểu giao thoa
Có 16 dãy cực tiểu ứng với k = -8, . Mỗi dãy cực tiểu cắt đường tròn tại hai điểm trên đường tròn có 32 điểm không dao động
Một nguồn O trên mặt nước dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 4 m/s, coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Phương trình dao động tại điểm M cách nguồn O một đoạn 25 cm theo chiều dương là
cm.
cm
cm
cm
Đáp án A
+ Bước sóng của sóng
= cm
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ là sự lan truyền dao động trong một môi trường theo thời gian.
Đáp án B
+ Khi sóng truyền qua các phần tử môi trường chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng riêng mà không bị truyền đi B sai
Một sóng cơ có tần số f lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ là v, khi đó bước sóng được tính theo công thức
= vf
= 2vf
Đáp án B
Bước sóng λ của sóng cơ có tần số f, lan truyền trong môi trường với vận tốc v được xác định bằng biểu thức .
Đặc điểm nào sau đây không phải là của sóng cơ?
Sóng cơ truyền trong chất khí nhanh hơn truyền trong chất rắn.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng cơ có thể giao thoa, phản xạ, nhiễu xạ.
Đáp án A
Tốc độ truyền sóng cơ giảm dần từ rắn → lỏng → khí → A sai
Trên một sợi dây dài dài 1,2 m đang có sóng dừng, biết hai đầu sợi dây là hai nút và trên dây chỉ có một bụng sóng. Bước sóng có giá trị là
1,2 m.
4,8 m.
2,4 m.
0,6 m
Đáp án C
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hay đầu cố định với n là số bụng hoặc số bó sóng → sóng dừng xảy ra trên dây với một bụng sóng .
Một sóng cơ có phương trình là trong đó t tính theo giây, x tính theo cm. Trong thời gian 5 giây sóng truyền được quãng đường dài
32 cm.
20 cm
40 cm.
18 cm.
Đáp án B
Từ phương trình truyền sóng, ta có:
Trong mỗi chu kì sóng truyền đi được một quãng đường bằng bước sóng → trong khoảng thời gian sóng truyền đi được S = 50 = 20cm.
Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, tại nguồn sóng kết hợp cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 3 cm. Gọi Δ là một đường thẳng nằm trên mặt nước, qua A và vuông góc với AB. Coi biên độ sóng trong quá trình lan truyền không đổi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên Δ là
22.
10.
12.
20.
Đáp án B
+ Số dãy cực đại giao thoa
→ Có 11 dãy cực đại. Các dãy cực đại nằm về một phía so với cực đại trung tâm k = 0, cắt tại hai điểm.
→ Trên có 11 điểm dao động với biên độ cực đại.
Hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B trên mặt thoáng của chất lỏng, dao động theo phương vuông góc với mặt thoáng có phương trình cm với t tính theo giây. Tốc độ truyền sóng bằng 90 cm/s. Gọi M là một điểm nằm trên mặt thoảng với MA = 10,5 cm; MB = 9 cm. Coi biên độ không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là
6 cm.
2,5 cm
2 cm.
2cm
Đáp án C
Bước sóng của sóng .
Biên độ dao động của M:
Một nguồn sóng đặt tại điểm O trên mặt nước, dao động theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình u = acos40t trong đó t tính theo giây. Gọi M và N là hai điểm nằm trên mặt nước sao cho OM vuông góc với ON. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng 80 cm/s. Khoảng cách từ O đến M và N lần lượt là 34 cm và 50 cm. Số phần tử trên đoạn MN dao động cùng pha với nguồn là
5.
7.
6.
4
Đáp án C
Bước sóng của sóng = 4cm.
+ Gọi I là một điểm trên MN, phương trình dao động của I có dạng:
.
+ Để I cùng pha với nguồn thì = 8k.
Với khoảng giá trị của tổng là .
→ Có 6 điểm dao động cùng pha với nguồn trên MN.
Âm của một cái đàn ghi ta và của một cái kèn phát ra mà tai người phân biệt được khác nhau không thể có cùng
mức cường độ âm.
đồ thị dao động âm.
cường độ âm.
tần số âm.
Đáp án B
Âm do cây đàn ghi ta và một cái kèn phát ra mà tai người có thể phân biệt được thì không có cùng đồ thị dao động âm.
Một sóng cơ được mô tả bởi phương trình . Tốc độ cực đại của phần tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi
Đáp án C
Ta có .
Một sợi dây có chiều dài 1 m hai đầu cố định. Kích thích cho sợi dây dao động với tần số f thì trên dây xuất hiện sóng dừng. Biết tần số chỉ có thể thay đổi từ 300 Hz đến 450 Hz. Tốc độ truyền dao động là 320 m/s. Tần số sóng bằng
320 Hz.
400 Hz.
420 Hz.
300 Hz.
Đáp án A
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định
Với khoảng giá trị của tần số: 300Hz đến 450Hz n = 2 f = 320Hz
Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A và B dao động với cùng tần số và cùng pha ban đầu, số đường cực tiểu giao thoa nằm trong khoảng AB là
số lẻ.
có thể chẵn hay lẻ tùy thuộc vào tần số của nguồn.
có thể chẵn hay lẻ tùy thuộc vào khoảng cách giữa hai nguồn AB.
số chẵn.
Đáp án D
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha, số dãy cực tiểu giao thoa trong khoảng luôn là một số chẵn.
Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường có tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức.
f =
Đáp án B
+ Biểu thức liên hệ giữa bước sóng , vận tốc truyền sóng v và tần số sóng f là f = .
Sóng phản xạ
bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.
luôn luôn không bị đổi dấu.
bị đổi đổi dấu khi phản xa trên một vật cản di động.
luôn bị đổi dấu.
Đáp án A
+ Sóng phản xạ bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.
Độ cao của âm là
một tính chất sinh lí của âm.
tần số âm.
vừa là tính chất sinh lí, vừa là tính chất vật lí.
một tính chất vật lí của âm.
Đáp án A
+ Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý của âm
Hai sóng kết hợp là
hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.
hai sóng thỏa mãn điều kiện cùng pha.
hai sóng phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhau.
hai sóng có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời gian.
Đáp án A
+ Hai sóng kết hợp là hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.
Hai nguồn sóng A, B dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước theo phương trình u1 = u2 = acos20πt . Biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Một điểm N trên mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn AB thỏa mãn AN – BN = 10 cm. Điểm N nằm trên đường đứng yên…… kể từ trung trực của AB và về ……
Thứ 2 – phía B.
Thứ 3 – phía A
Thứ 2 – phía A
Thứ 3 – phía B.
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng cm.
Xét tỉ số N nằm trên điểm đứng yên thứ 3 về phía B.
Một nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian. Hai điểm A, B cách nhau 100 m cùng nằm trên phương truyền sóng cùng phía với S. Điểm M là trung điểm của AB và cách nguồn 70 m có mức cường độ âm là 40 dB. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm. Năng lượng của sóng âm trong khoảng không gian giới hạn của hai mặt cầu tâm qua A và B là
181 mJ.
181 µJ
207 mJ.
207 µJ.
Đáp án B
+ Mức cường độ âm tại điểm M là trung điểm của AB được xác định bởi:
W.
Năng lượng giới hạn bởi hai mặt cầu J.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
Đáp án A
+ Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. Hoặc bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Một sóng cơ học lan truyền với vận tốc v, chu kỳ T, tần số f và bước sóng λ. Hệ thức đúng là
= vT = v.f
Đáp án A
+ Một sóng cơ học lan truyền với vận tốc v, chu kì T, tần số f và bước sóng λ thì:
Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với tần số f = 25 Hz. Giữa S1, S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hypebol ngoài cùng xa nhau nhất là 18 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng
0,25 m/s.
0,8 m/s.
1 m/s.
0,5 m/s.
Đáp án C
Khoảng cách giữa S1, S2 có 10 cực tiểu liên tiếp là nên 9
Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình cm và cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là một điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, cách A một đoạn ngắn nhất mà phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM bằng
1,42 cm.
2,14 cm.
2,07 cm.
1,03 cm.
Đáp án D
+ Bước sóng: λ = v/f = 40/20 = 20(cm)
+ Vì hai nguồn ngược pha và điểm M thuộc cực đại nên: MA – MB = (k + 0,5)λ
+ Điểm M gần A nhất khi M thuộc đường cực đại gần A nhất.
+ Số cực đại trên AB:
=> - 8,5 < k < 7,5 => điểm M thuộc k = - 8
=> MA – MB = -15 => MB = MA + 15 (1)
+ Trong tam giác vuông AMB ta có:
MB2 = MA2 + AB2 , từ (1) ta có (MA + 15)2 = MA2 + 162 => MA ≈ 1,033 cm .
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài từ một đầu dây với biên độ không đổi là 4 mm, tốc độ truyền sóng trên dây là 2,4 m/s, tần số sóng là 20 Hz. Hai điểm M và N trên dây cách nhau 37 cm, sóng truyền từ M đến N. Tại thời điểm t, sóng tại M có li độ -2 mm và M đang đi về vị trí cân bằng. Vận tốc dao động của điểm N ở thời điểm (t – 89/80) s là
16π cm/s.
-8π cm/s.
Đáp án B
Vì sóng tuần hoàn theo không gian nên sau điểm M đoạn 3λ có điểm M’ có tính chất như điểm M nên ở thời điểm t điểm M’ cũng có li độ uM’= -2 mm và đang đi về VTCB.
Vì uM’ = –2mm = –A/2 => xM’ = λ/12
Vì N cách M’ đoạn λ/12 => xN = λ/6.
=> điểm N có li độ xN = –A/2








