330 Bài tập Sóng cơ cơ bản, nâng cao trong đề thi thử Đại học có lời giải (P8)
Đề thi

330 Bài tập Sóng cơ cơ bản, nâng cao trong đề thi thử Đại học có lời giải (P8)

A
Admin
Vật lýLớp 121 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng

từ 16 kHz đến 20000 kHz.

từ 16 kHz đến 20000 Hz.

từ 16 Hz đến 20000 kHz.

từ 16 Hz đến 20000 Hz

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tai người có thể nghe được các âm có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng không đổi là

Biên độ sóng.

Tốc độ truyền sóng.

Tần số của sóng.

Bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi sóng cơ truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàng ngày chúng ta đi trên đường nghe được âm do các phương tiện giao thông gây ra là

nhạc âm

tạp âm.

hạ âm.

siêu âm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Âm do các phương tiện giao thông gây ra là các tạp âm

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi có chiều dài 72 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trong các phần tử trên dây mà tại đó có sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau ±π3+2kπ  ( k là các số nguyên) thì hai phần tử dao động ngược pha cách nhau gần nhất là 8 cm. Trên dây, khoảng cách xa nhất giữa hai phân tử dao động cùng pha với biên độ bằng một nửa biên độ của bụng sóng là

60 cm.

56 cm.

64 cm.

68 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Các vị trí sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau thì biên độ dao động tại điểm này là

 A = A2+A2+2.A.Acosπ3 = A3

+ Các điểm dao động với biên độ (2A)32(2A là biên độ của bụng) sẽ cách nút một đoạn λ6, hai phần tử này lại ngược pha, gần nhất nên x = 8 = λ3λ = 3.8=24cm

+ Xét tỉ số n = l0,5λ = 720,5.24=6 trên dây xảy ra sóng dừng với 6 bó, các phần tử dao động với biên độ bằng nữa biên độ bụng và cùng pha, xa nhâu nhất nằm trên bó thứ nhất và bó thứ 5, vậy ta có:

dmax = 5λ2-λ12-λ12=56cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên AB có 15 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Số vị trí trên CD tối đa ở đó dao động với biên độ cực đại là

7

5.

3.

9.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta xét tỉ số DB - DAλĐể trên CD có nhiều cực đại thì nhỏ nhất

→ BD có 15 cực đại→ để λ nhỏ nhất thì tại A và B nằm tại vị trí cách cực đại gần nhất với nó một đoạn gần bằng 0,5λ (bằng 0,5λ ứng với A và B là các cực đại)

AB<16.0,5λ = 8λ

+ Thay vào biểu thức trên, ta tìm được DB - DAλ <82λ - 8λ=3,32

→ Trên CD có tối đa 7 cực đại

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Siêu âm là âm có

tần số lớn hơn 2.104 Hz .

tần số nhỏ hơn 20 kHz.

tần số nhỏ hơn 16 Hz.

tần số từ 16 Hz đến 20 kHz

Xem đáp án

Đáp án A

+ Siêu âm có tần số lớn hơn 2.104

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lý của âm?

Âm sắc.

Cường độ âm.

Độ cao.

Độ to.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Cường độ âm không phải là đặc trưng sinh lý của âm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài l = 1,2 m, đầu A được gắn vào nguồn dao động với tần số f = 30 Hz còn đầu B gắn vào giá cố định. Tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Đầu A được coi là một nút sóng. Khi trên dây có sóng dừng thì số nút và số bụng quan sát được là

4 nút, 3 bụng.

3 nút, 2 bụng.

5 nút, 4 bụng.

3 nút, 4 bụng.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định l = nv2f với n là số bó sóng trên dây.

 n =2lfv=2.1,2.3024=3 trên dây có 3 bụng và 4 nút.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm sắc là một đặc trưng sinh lý của âm gắn liền với đặc trưng vật lý nào sau đây?

Tần số âm.

Đồ thị âm.

Mức cường độ âm.

Cường độ âm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Âm sắc là đặc trưng sinh lý gắn liền với đồ thị dao động âm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 đang dao động với phương trình u1 = 1,5cos50πt - π6 cmu2 = 1,5cos50πt + 5π6cm. Biết tốc độ truyền sóng là 1 m/s. Tại điểm M trên mặt nước cách S1 một đoạn d1 = 10 cm và cách Smột đoạn d2 = 18 cm sẽ có biên độ sóng tổng hợp bằng :

1,53 cm

3 cm.

1,52 cm

0.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10-8W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng

40 B.

– 40 dB.

4 dB.

40 dB.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm I được xác định bởi biểu thức

L = 100logII0=10log10-810-12=40dB

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa của hai sóng kết hợp, cùng pha trên mặt nước. Những điểm có biên độ dao động cực đại thì hiệu đường đi của hai sóng là (với k = 0, ±1, ±2,..)

d2 - d1 = kλ

d2 - d1 = (k+0,5)λ

d2 - d1 = kπ

d2 - d1 = 2kπ

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điều kiện để có cực đại giao thoa với hai nguồn cùng pha d = kλ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Tốc độ truyền sóng.

Bước sóng.

Tần số sóng.

Biên độ sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi sóng cơ truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa của hai sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng là hai nguồn đồng bộ có cùng tần số 100 Hz. Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường thẳng nối hai tâm dao động là 4 mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

1,6 m/s.

0,4 m/s.

25 m/s.

0,8 m/s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai tâm dao động là 0,5λ = 4mmλ =8mm.

 Tốc độ truyền sóng v = λf = 0,8m/s

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài dây bằng

một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

số nguyên lần bước sóng.

số nguyên lần nửa bước sóng.

hai lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là chiều dài sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 9,8 cm người ta đặt hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với tần số 50 Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 60 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm đứng yên không dao động trên đường tròn đường kính S1S2

34.

16

17.

32.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng của sóng λ = vf=6050=1,2cm 

 Số dãy cực tiểu giao thoa -12-S1S2λkS1S2λ-12 -8,6k7,6 

  Có 16 dãy cực tiểu ứng với k = -8, ±7,±6....0. Mỗi dãy cực tiểu cắt đường tròn tại hai điểm trên đường tròn có 32 điểm không dao động

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn O trên mặt nước dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình u0 = 5cos8πt - 2π3 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 4 m/s, coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng. Phương trình dao động tại điểm M cách nguồn O một đoạn 25 cm theo chiều dương là

uM = 5cos8πt - 7π6cm.

uM = 5cos8πt - 5π6cm

uM = 5cos8πt - 2π3cm

uM = 5cos8πt - π2cm

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng của sóng λ = 2πvω=2π.4008π =100cm

uM = 5cos8πt-2π3-2π.25100=  5cos8πt - 7π6 cm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?

Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.

Khi sóng truyền đi các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.

Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng.

Sóng cơ là sự lan truyền dao động trong một môi trường theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi sóng truyền qua các phần tử môi trường chỉ dao động xung quanh vị trí cân bằng riêng mà không bị truyền đi  B sai

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số f lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ là v, khi đó bước sóng được tính theo công thức

λ = 2vf

λ = vf

λ = vf

λ = 2vf

Xem đáp án

Đáp án B

Bước sóng λ của sóng cơ có tần số f, lan truyền trong môi trường với vận tốc v được xác định bằng biểu thức λ = vf.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là của sóng cơ?

Sóng cơ truyền trong chất khí nhanh hơn truyền trong chất rắn.

Sóng cơ không truyền được trong chân không.

Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.

Sóng cơ có thể giao thoa, phản xạ, nhiễu xạ.

Xem đáp án

Đáp án A

Tốc độ truyền sóng cơ giảm dần từ rắn → lỏng → khí → A sai

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài dài 1,2 m đang có sóng dừng, biết hai đầu sợi dây là hai nút và trên dây chỉ có một bụng sóng. Bước sóng có giá trị là

1,2 m.

4,8 m.

2,4 m.

0,6 m

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hay đầu cố định l = nλ2 với n là số bụng hoặc số bó sóng → sóng dừng xảy ra trên dây với một bụng sóng n=1λ = 2l = 2,4m.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có phương trình là u = 2cos(20πt-5πx)mm trong đó t tính theo giây, x tính theo cm. Trong thời gian 5 giây sóng truyền được quãng đường dài

32 cm.

20 cm

40 cm.

18 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ phương trình truyền sóng, ta có:  ω=20π2πλ=5πT=0,1λ=0,4

Trong mỗi chu kì sóng truyền đi được một quãng đường bằng bước sóng → trong khoảng thời gian t = 5T = 5s sóng truyền đi được S = 50λ = 20cm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, tại nguồn sóng kết hợp cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 3 cm. Gọi Δ là một đường thẳng nằm trên mặt nước, qua A và vuông góc với AB. Coi biên độ sóng trong quá trình lan truyền không đổi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên Δ là

22.

10.

12.

20.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Số dãy cực đại giao thoa -ABλkABλ-5,3k5,3

→ Có 11 dãy cực đại. Các dãy cực đại nằm về một phía so với cực đại trung tâm k = 0, cắt  tại hai điểm.

→ Trên  có 11 điểm dao động với biên độ cực đại.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B trên mặt thoáng của chất lỏng, dao động theo phương vuông góc với mặt thoáng có phương trình u = 2cos40πt cm, uB = 4cos(40πt) cm với t tính theo giây. Tốc độ truyền sóng bằng 90 cm/s. Gọi M là một điểm nằm trên mặt thoảng với MA = 10,5 cm; MB = 9 cm. Coi biên độ không thay đổi trong quá trình truyền sóng. Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là

6 cm.

2,52 cm

2 cm.

23cm

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng của sóng λ = 2πvω = 2π.9040=4,5cm.

Biên độ dao động của M: aM = 2acosπMA-MBλ = 2.2cosπ10,5-9 = 2cm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sóng đặt tại điểm O trên mặt nước, dao động theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình u = acos40πt trong đó t tính theo giây. Gọi M và N là hai điểm nằm trên mặt nước sao cho OM vuông góc với ON. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng 80 cm/s. Khoảng cách từ O đến M và N lần lượt là 34 cm và 50 cm. Số phần tử trên đoạn MN dao động cùng pha với nguồn là

5.

7.

6.

4

Xem đáp án

Đáp án C

Bước sóng của sóng λ = 2πvω = 4cm.

+ Gọi I là một điểm trên MN, phương trình dao động của I có dạng:

u1 = a1cosωt-πd1+d2λ.

+ Để I cùng pha với nguồn thì πd1+d2λ=2kπ  d1+d2 = 2kλ = 8k.

Với khoảng giá trị của tổng d1+d2 là ONd1+ d2 OM+MN.

508k36+362+50286,25k12,2

→ Có 6 điểm dao động cùng pha với nguồn trên MN.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm của một cái đàn ghi ta và của một cái kèn phát ra mà tai người phân biệt được khác nhau không thể có cùng

mức cường độ âm.

đồ thị dao động âm.

cường độ âm.

tần số âm.

Xem đáp án

Đáp án B

Âm do cây đàn ghi ta và một cái kèn phát ra mà tai người có thể phân biệt được thì không có cùng đồ thị dao động âm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ được mô tả bởi phương trình u =cosπtT - xλ. Tốc độ cực đại của phần tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi

λ = πA4

λ = πA

λ = πA2

λ = 2πA

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có vmax = 4vωA = 4vλ=πA2.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây có chiều dài 1 m hai đầu cố định. Kích thích cho sợi dây dao động với tần số f thì trên dây xuất hiện sóng dừng. Biết tần số chỉ có thể thay đổi từ 300 Hz đến 450 Hz. Tốc độ truyền dao động là 320 m/s. Tần số sóng bằng

320 Hz.

400 Hz.

420 Hz.

300 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định  l = nv2ff = nv21=n3202.1=160n

 Với khoảng giá trị của tần số: 300Hz đến 450Hz n = 2 f = 320Hz

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A và B dao động với cùng tần số và cùng pha ban đầu, số đường cực tiểu giao thoa nằm trong khoảng AB là

số lẻ.

có thể chẵn hay lẻ tùy thuộc vào tần số của nguồn.

có thể chẵn hay lẻ tùy thuộc vào khoảng cách giữa hai nguồn AB.

số chẵn.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp cùng pha, số dãy cực tiểu giao thoa trong khoảng luôn là một số chẵn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường có tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức.

f = vλ

f = 2πvλ

f = vλ

f = λv

Xem đáp án

Đáp án B

+ Biểu thức liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v và tần số sóng f là f = vλ.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng phản xạ

bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.

luôn luôn không bị đổi dấu.

bị đổi đổi dấu khi phản xa trên một vật cản di động.

luôn bị đổi dấu.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sóng phản xạ bị đổi dấu khi phản xạ trên một vật cản cố định.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cao của âm là

một tính chất sinh lí của âm.

tần số âm.

vừa là tính chất sinh lí, vừa là tính chất vật lí.

một tính chất vật lí của âm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý của âm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai sóng kết hợp là

hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.

hai sóng thỏa mãn điều kiện cùng pha.

hai sóng phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhau.

hai sóng có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai sóng kết hợp là hai sóng xuất phát từ hai nguồn kết hợp.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng A, B dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước theo phương trình u1 = u2 = acos20πt . Biết tốc độ truyền sóng là 40 cm/s. Biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Một điểm N trên mặt nước có hiệu khoảng cách đến hai nguồn AB thỏa mãn AN – BN = 10 cm. Điểm N nằm trên đường đứng yên…… kể từ trung trực của AB và về ……

Thứ 2 – phía B.

Thứ 3 – phía A

Thứ 2 – phía A

Thứ 3 – phía B.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng của sóng λ = 2πvω=2π.4020π = 4cm.

Xét tỉ số AN - BNλ=104=2,5 N nằm trên điểm đứng yên thứ 3 về phía B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian. Hai điểm A, B cách nhau 100 m cùng nằm trên phương truyền sóng cùng phía với S. Điểm M là trung điểm của AB và cách nguồn 70 m có mức cường độ âm là 40 dB. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm. Năng lượng của sóng âm trong khoảng không gian giới hạn của hai mặt cầu tâm qua A và B là

181 mJ.

181 µJ

207 mJ.

207 µJ.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Mức cường độ âm tại điểm M là trung điểm của AB được xác định bởi:

LM = 10logPI04πSM2logP10-124π.702P = 6,2.10-4W.

Năng lượng giới hạn bởi hai mặt cầu E = Pt=PABv= 6,2.10-4100340= 1,81.10-4J.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm.

gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.

trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.

Xem đáp án

Đáp án A

+  Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm  gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. Hoặc bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền với vận tốc v, chu kỳ T, tần số f và bước sóng λ. Hệ thức đúng là

λ = vT = vf

λ = vf = vT

λ = vT = v.f

λ = v.f=vT

Xem đáp án

Đáp án A

+ Một sóng cơ học lan truyền với vận tốc v, chu kì T, tần số f và bước sóng λ thì:λ = vT = vf

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với tần số f = 25 Hz. Giữa S1, S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hypebol ngoài cùng xa nhau nhất là 18 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng

0,25 m/s.

0,8 m/s.

1 m/s.

0,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án C

Khoảng cách giữa S1, S2 có 10 cực tiểu liên tiếp là nên 9λ2

9λ2= 18  λ = 4(cm) v = λf = 100(cm/s)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình cm và cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là một điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, cách A một đoạn ngắn nhất mà phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM bằng

1,42 cm.

2,14 cm.

2,07 cm.

1,03 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng: λ = v/f = 40/20 = 20(cm)

+ Vì hai nguồn ngược pha và điểm M thuộc cực đại nên: MA – MB = (k + 0,5)λ

+ Điểm M gần A nhất khi M thuộc đường cực đại gần A nhất.

+ Số cực đại trên AB:

-ABλ-12<k<ABλ-12

=> - 8,5 < k < 7,5 => điểm M thuộc  k = - 8

=> MA – MB = -15 => MB = MA + 15    (1)

+ Trong tam giác vuông AMB ta có:

MB2 =  MA2 + AB2 , từ (1) ta có (MA + 15)2  = MA2 + 162 => MA ≈ 1,033 cm .

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài từ một đầu dây với biên độ không đổi là 4 mm, tốc độ truyền sóng trên dây là 2,4 m/s, tần số sóng là 20 Hz. Hai điểm M và N trên dây cách nhau 37 cm, sóng truyền từ M đến N. Tại thời điểm t, sóng tại M có li độ -2 mm và M đang đi về vị trí cân bằng. Vận tốc dao động của điểm N ở thời điểm (t – 89/80) s là

16π cm/s.

-83π cm/s.

803π mm/s.

-8π cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta :λ=vf=12cmMN=37cm=3λ+λ12

Vì sóng tuần hoàn theo không gian nên sau điểm M đoạn 3λ  có điểm M’ có tính chất như điểm M nên ở thời điểm t điểm M’ cũng có li độ uM’= -2 mm và đang đi về VTCB.

uM’ = –2mm = –A/2 => xM’ = λ/12

Vì N cách M’ đoạn λ/12 => xN = λ/6.

Ta : t=8980s=22T+T4lùi về quá khứ T4

=> điểm N có li độ xN = –A/2

vN=-ωA32=-80π3(mm/s).