Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Toán mới nhất cực hay có lời giải (Đề số 3)
50 câu hỏi
Điểm M trong hình vẽ bên là điểm biểu diễn số phức
z=−2+i.
z=1−2i.
z=2+i.
z=1+2i.
Đáp án A.
z=−2+i.
limx→+∞x−2x+3bằng
−23.
1
2
3
Đáp án B.
Ta có limx→+∞x−2x+3=limx→+∞1−2x1+3x=1.
Cho tập hợp M có 10 phần tử. Số tập con gồm 2 phần tử của M là
A108.
A102.
C102.
102.
Đáp án C.
C102.
Thể tích của khối chóp có chiều cao bằng h và diện tích đáy bằng B là
V=13Bh.
V=16Bh.
V=Bh.
V=12Bh.
Đáp án A.
V=13Bh.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau
Hàm số y=fx nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−2;0.
−∞;2.
0;2.
0;+∞.
Đáp án A.
−2;0.
Cho hàm số y=fx liên tục trên a;b.Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm y=fx trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=ba<b. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành được tính theo công thức
V=π∫abf2xdx.
V=2π∫abf2xdx.
V=π2∫abf2xdx.
V=π2∫absxdx.
Đáp án A.
V=π∫abf2xdx.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau
Hàm số đạt cực đại tại điểm
x=1.
x=0.
x=5.
x=2.
Đáp án D.
x=2.
Với a là số thực dương bất kì, mệnh đề nào dưới đây đúng?
log3a=3loga.
loga3=13loga.
loga3=3loga.
log3a=13loga.
Đáp án C.
Ta có log3a=log3+loga, loga3=3loga.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=3x2+1 là
x3+C.
x33+x+C.
6x+C.
x3+x+C.
Đáp án D.
Ta có ∫fxdx=∫3x2+1dx=x3+x+C.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A3;−1;1. Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng Oyz là điểm
M3;0;0.
M0;−1;1.
M=0;−1;0.
M0;0;1.
Đáp án B.
M0;−1;1.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
y=−x4+2x2+2
y=x4−2x2+2
y=x3−3x2+2.
y=−x3+3x2+2.
Đáp án A.
Ta thấy đồ thị hàm số ở hình bên là đồ thị hàm số hàm trùng phương. Xét hàm số y=ax4+bx2+c.Tựa vào hình dạng của dồ thị hàm số suy ra a<0, mà đồ thị hàm số có 3 cực trị nên ab<0⇒b>0. Do đó ta loại được đáp án B, C, D.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−2−1=y−12=z1. Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là:
u1→=−1;2;1
u2→=2;1;0
u3→=2;1;1
u4→=−1;2;0
Đáp án A.
Vecto chỉ phương của đường thẳng d là ud→=−1;2;1.
Tập nghiệm của bất phương trình 22x<2x+6 là:
0;6
−∞;6
0;64
6;+∞
Đáp án B.
Ta có 22x<2x+6⇔2x<x+6⇔x<6⇒x∈−∞;6.
Cho hình nón có diện tích xung quanh bằng 3πa2và bán kính đáy bằng a. Độ dài đường sinh của hình nón đã cho bằng
22a
3a
2a
3a2
Đáp án B.
Diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=πrl=3πa2⇔πal=3πa2⇔l=3a.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm M2;0;0,N0;−1;0 và P0;0;2. Mặt phẳng MNP có phương trình là:
x2+y−1+z2=0
x2+y−1+z2=−1
x2+y−1+z2=1
x2+y−1+z2=1
Đáp án D.
Phương trình mặt phẳng MNP:x2+y−1+z2=1.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có tiệm cận đứng?
y=x2−3x+2x−1
y=x2x2+1
y=x2−1
y=xx+1
Đáp án D.
Phan tích các đáp án:
+) Đáp án A. Ta có y=x2−3x+2x−1=x−1x−2x−1=x−2 nên hàm số không có tiệm cận đứng.
+) Đáp án B. Phương trình x2+1=0 vô nghiệm nên hàm số không có tiệm cận đứng.
+) Đáp án C. Đồ thị hàm số y=x2−1 không có tiệm cận đứng.
+) Đáp án D. Đồ thị hàm số y=xx+1 có tiệm cận đứng x=−1.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:
Số nghiệm của phương trình fx−2=0 là:
0
3
1
2
Đáp án B.
Dựa vào bảng biến thiên ta suy ra phương trình fx−2=0 có 3 nghiệm phân biệt.
Giá trị lớn nhất của hàm số fx=x4−4x2+5 trên đoạn −2;3 bằng
50
5
1
122
Đáp án A.
Ta có y'=4x38x,y'=0⇔x=0x=±2.
Ta có:
f0=5; f2=1;f−2=5; f3=50Do đó giá trị lớn nhất của hàm số là 50
khi x=3.
Tích phân ∫02dxx+3 bằng
16225
log53
ln53
215
Đáp án C.
Ta có ∫02dxx+3=∫02dx+3x+3=lnx+320=ln5−ln3=ln53.
Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình 4z2−4z+3=0. Giá trị của z1+z2 bằng
32
23
3
3
Đáp án D.
Ta có
4z2−4z+3=0⇔z=1+2i2z=1−2i2⇒z1+z2=3.
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a (tham khảo hình vẽ bên). Khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và AC’ là
3a
a
32a.
2a.
Đáp án B.
Gọi O là giao điểm của AC và BD, O’ là giao điểm của A’C’ và B’D’.
Ta có OO’//AA’⇒OO⊥ABCD và OO'⊥A'B'C'D'
⇒OO'⊥BDOO'⊥A'C'⇒OO' là đoạn vuông góc chung của BD và A’C’
⇒OO' là khoảng cách giữa A’C’ và BD
⇒dA'C',BD=a.
Một người gửi 100 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất 0,4%/tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho tháng tiếp theo. Hỏi sau đúng 6 tháng, người đó được lĩnh số tiền (cả vốn ban đầu và lãi) gần nhất với số tiền nào dưới đây, nếu trong khoảng thời gian này người đó không rút tiền ra và lãi suất không thay đổi ?
102.424.000 đồng.
102.423.000 đồng.
102.016.000 đồng.
102.017.000 đồng.
Đáp án A.
Số tiền người đó nhận được sau 6 tháng là 100.000.0001+0,4%6=102.424.000.
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra cùng màu bằng
522.
611.
511.
811.
Đáp án C.
Số cách để chị 2 quả cầu từ hộp là
C112⇒Ω=C112
Tiếp theo ta sẽ tìm số cách để lấy 2 quả
cầu cùng màu từ hộp
Trường hợp 1: Chọn được hai quả cầu
màu xanh
=> có C52 cách chọn
Trường hợp 1: Chọn được hai quả cầu
màu đỏ
=> có C62 cách chọn
Do đó số cách chọ được 2 quả cầu cùng màu là
C52+C62⇒ΩA=C52+C62⇒PA=ΩAΩ=511.
Trong không gian Oxyz cho hai điểm A1;2;1 và B2;1;0. Mặt phẳng qua A và vuông góc với AB có phương trình là
3x−y−z−6=0.
3x−y−z+6=0.
x+3y+z−5=0.
x+3y+z−6=0.
Đáp án B.
Mặt phẳng đó có vecto pháp tuyến là
np→=AB→=3;−1;−1
Mà mặt phẳng đó qua
A−1;2;2⇒P:3x−y−z+6=0.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Gọi M là trung điểm của SD (tham khảo hình vẽ bên). Tang của góc giữa đường thẳng BM và mặt phẳng (ABCD) bằng
22.
33.
23.
13.
Đáp án D.
Gọi O là giao điểm của AC và BD⇒SO⊥ABCD Qua M kẻ đường thẳng song song với SO cắt BD tại H
⇒MH⊥ABCD
Ta có MB∩ABCD=B và MH⊥ABCD
⇒MB,ABCD^=MB,HB^=MBH^
Ta có AC=AB2+BC2=a2⇒OA=AC2=a22
Ta có SO=SA2−OA2=a22⇒MH=SO2=a24
Ta có BH=34BD=34a2=3a24
Ta có tanMBH^=MHBH=a243a24=13⇒tanMB,ABCD^=13.
Với n là số nguyên dương thỏa mãn Cn1+Cn2=55, số hạng không chứa x trong khai triển của biểu thức x2+2x2n bằng.
322560
3360
80640
13440
Đáp án D.
Ta có
Cn1+Cn2=55⇔n!1!n−1!+n!2!n−2!=55⇔n+12nn−1=55⇔n=10n=−11l
Khi đó
x3+2x2n=x3+2x210=∑n=010C10nx3n2x210−n=∑n=010C10n210−nx5n−20
Số hạng không chưa x khi 5n−20=0⇔n=4⇒n=4⇒ số hạng không chứa x là C104.210−4=13440.
Tổng giá trị tất cả các nghiệm của phương trình log3x.log9x.log27x.log81x=23 bằng
829.
809.
9
0
Đáp án A.
Điều kiện: x>0. Ta có
log3x.log9x.log27x.log81x=23⇔log3x12log3x.13log3x.14log3x=23⇔124log34x=23⇔log34x=16⇔log3x=2log3x=−2⇔x=9x=19⇒S=x1+x2=829.
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và OA=OB=OC. Gọi M là trung điểm của BC (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa hai đường thẳng M và AB bằng
600.
300.
600.
450.
Đáp án C.
Do OA,OB,OC đội một vuông góc với nhau và OA=OB=OC nên tam giác ABC là tam giác đều. Qua M kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại N
Ta có MN//AB⇒OM,AB=OM,MN^^
Giả sử OA=OB=OC=a⇒AB=BC=CA=a2
Ta có OM=BC2=a22, ON=AC2=a22, MN=AB2=a22
⇒ΔABC là tam giác đều ⇒OMN^=600
⇒OM,MN^=600.
Trong không gian Oxyz cho hai đường thẳng d1:x−3−1=y−3−2=z+21,d2:x−5−3=y+12=z−21 và mặt phẳng P:x+2y+3z−5=0. Đường thẳng vuông góc với (P) cắt d1 và d2có phương trình là
x−11=y+12=z3.
x−21=y−32=z−13.
x−31=y−32=z+23.
x−13=y+12=z1.
Đáp án A.
Giả sử đường thẳng d cắt d1,d2 lần lượt
M,N⇒M3−t1;3+2t1;−2+t1, N5−3t2;−1+2t2;2+t2
Ta có
MN→=t1−3t2+2;2t1+2t2−4;−t1+t2+4
và np→=1;2;3
Mà d vuông góc với P nên
MN→=knp→⇒t1−3t2+2=k2t1+2t2−4=2k−t1+t2+4=3k⇔t1=2t2=1k=1⇒M1;−1;0N2;1;3
Ta có MN→=1;2;3⇒d:x−11=y+12=z3.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y=x3+mx−15x3 đồng biến trên khoảng 0;+∞?
5
3
0
4
Đáp án D.
Ta có y'=3x2+m+1x6 để hàm số đồng biến trên khoảng 0;+∞ thì y'≥0,∈0;+∞
Ta dễ có
⇔3x2+1x6=x2+x2+x2+1x6≥4⇒3x2+1x6+m≥m+4≥0⇒m≥−4
Theo bài ta có m∈−4;−3;−2;−1.
Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi parabol y=3x2,cung tròn có phương trình y=4−x2 (với 0≤x≤2) và trục hoành (phần tô đậm trong hình vẽ).
Diện tích của (H) bằng
4π+312.
4π−36.
4π+23−36.
53−2π3.
Đáp án B.
Phương trình hoành độ giao điểm là:
3x2=4−x2⇒0≤x≤23x4=4−x2⇔x=1.
Dựa vào hình vẽ ta có:
S=∫013x2dx+∫124−x2dx=3x3310+I1=33+I1
Với I=∫124−x2dx, sử dụng CASIO
hoặc đặt x=2sint⇒dx=2costdt
Đổi cận
x=1⇒t=π6x=2⇒t=π2⇒I1=∫π6π24−4sin2t.costdt=∫π6π221+cos2tdt=2t−sin2tπ2π6
⇒I1=164π−33. Do đó S=4π−36.
Biết ∫12dxx+1x+xx+1=a−b−c với a, b, c là các số nguyên dương. Tính P=a+b+c.
P=24.
P=12.
P=18.
P=46.
Đáp án D.
Ta có I=∫12dxxx+1x+1+x
Lại có:
x+1+xx+1−x=1⇒I=∫22x+1−xxx+1dx=∫121x−1x+1dx
=2x−2x+121=42−23−2=32−12−2⇒ a=32;b=12;c=2
Vậy a+b+c=46.
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 4. Tính diện tích xung quanh Sxq của hình trụ có một đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác BCD và chiều cao bằng chiều cao của tứ diện ABCD.
Sxq=162π3.
Sxq=82π.
Sxq=163π3.
Sxq=83π.
Đáp án A.
Dựng hình như hình vẽ bên ta có:
Bán kính đường tròn nội tiếp đáy:
r=HM=13BM=436
Chiều cao:
h=AH=AB2−BH2=42−4332=463
Do đó SxqT=2πh=16π23.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình 16x−2.12x+m−2.9x=0 có nghiệm dương?
1
2
4
3
Đáp án B.
Ta có PT⇔432x−243x+m−2=0.
Đặt t=43x>0⇒t2−2t+m−2=0⇔t2−2t−2=−m
Dựa vào đồ thị ta thấy PT có nghiệm lớn hơn 1⇔−m>−3⇔m<3
Vậy có 2 giá trị nguyên của m là m=1;m=2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình m+3m+3sinx33=sinxcó nghiệm thực?
5
7
3
2
Đáp án A.
Đặt m+3sinx3=a;sinx=b
ta có: m+3a3=bm+3b3=a⇔m+3a=b3m+3b=a3
⇒3a−b=b3−a3=b−ab2+ba+a2⇔b−ab2+ba+a2+3=0
Do
b2+ba+a3+3>0⇒a=b⇒m+3sinx=sin3x⇔m=sin3x−3sinx=b3−3b=fb
Xét fb=b3−3b b∈−1;1
ta có: f'b=3b2−3≤0∀b∈−1;1
Do đó hàm số f(b) nghịch biến trên −1;1
Vậy fb∈f1;f−1=−2;2.
Do đó PT đã cho có nghiệm ⇔m∈−2;2
Vậy có 5 giá trị nguyên của m thõa mãn.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−3x+m trên đoạn 0;2 bằng 3. Số phần tử của S là:
1
2
0
6
Đáp án B.
Xét fx=x3−3x+m trên đoạn 0;2
Ta có: f'x=3x33=0⇒x=1
Lại có:
f0=m;f1=m−2;f2=m+2
Do đó: fx∈m−2;m+2
Nếu
m−2≥0⇒Max0;2fx=m+2=3⇔m=1 (loại).
Nếu m−2<0⇒Max0;2fx=m+2Max0;2fx=2−m
TH1: Max0;2fx=m+2=3⇔m=1⇒2−m=1<3t/m
TH2: Max0;2fx=2−m=3⇔m=−1⇒m+2=1<3t/m
Vậy m=1;m=−1 là giá trị cần tìm.
Cho hàm số fx xác định trên ℝ\12 thỏa mãn z+2+i−z1+i=0 và z>1. Giá trị của biểu thức f−1+f3 bằng:
4+ln15.
2+ln15.
3+ln15.
ln15.
Đáp án C.
Ta có ∫f'xdx=ln2x−1+C
Nếu x>12⇒fx=ln2x−1+C
mà f1=2⇒C=2
Vậy fx=ln2x−1+2 khi x>12
Tương tự fx=ln1−2x+1 khi x<12
Do đó f−1+f3=ln3+1+ln5+2=ln15+3.
Cho số phức z=a+bia,b∈ℝ thỏa mãn z+2+i−z1+i=0 và z>1. Tính P=a+b.
P=−1.
P=−5.
P=3.
P=7.
Đáp án D.
Đặt
z=a+bi⇒a+bi+2+i−a2+b21+i=0
⇔a+2−a2+b2=0b+1−a2+b2=0⇔a+2=b+1b+1=a2+b2⇔a=b−1b≥−1b2+2b+1=a2+b2⇔a=b−1b≥−12b+1=b−12⇔b=0;a=−1b=4;a=3.
Do z>1⇒a=3,b=4.
Cho hàm số y=fx. Hàm số y=f'x.có đồ thị như hình bên. Hỏi hàm số y=f2−x đồng biến trên khoảng nào sau đây?
1;3.
2;+∞.
−2;1.
−∞;−2.
Đáp án C.
Ta có
f2−x'=f'2−x.2−x'=−f'2−x>0⇔f'2−x<0
Dựa vào đồ thị ta có:
f'2−x<0⇔2−x<−11<2−x<4⇔x>3−2<x<1
Vậy hàm số đồng biến trên −2;1.
Cho hàm số y=−x+2x−1 có đồ thị (C) và điểm Aa;1. Gọi S là tập hợp các giá trị thực của a để có đúng một tiếp tuyến của (C) kẻ qua A. Tổng giá trị các phần tử của S là:
1
32.
52.
12.
Đáp án C.
Phương trình tiếp tuyến (C) tại điểm A là:
y=f'x0x−x0+−x0+2x0−1=−1x0−1x−x0+−x0+2x0−1
Do tiếp tuyến đi qua điểm Aa;1 nên
1=x0−a+2−x0x0−1x0−12
⇔x0−22=−x02+4x0−2−a⇔2x02−6x0+3+a=0
Để đúng một tiếp tuyến đi qua A thì (*) có
nghiệm kép hoặc (*) có 2 nghiệm
phân biệt tróng đó có một nghiệm
x0=1⇔Δ'=3−2a=0Δ'=3−2a>02.1−6+3+a=0⇔a=32a=1.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm M1;1;2. Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng (P) đi qua M và cắt các trục x’Ox, y’Oy, z’Oz lần lượt tại các điểm A, B, C sao cho OA=OB=OC≠0?
3
1
4
8
Đáp án A.
Phương trình mặt phẳng (P) có dạng
xa+yb+zc=1,
với Aa;0;0, B0;b;0, C0;0;c.
Ta có OA=OB=OC⇔a=b=c
và M∈P⇒1a+1b+2c=1 (*)
Suy ra a=b=ca=−b=c và a=b=−ca=−b=−c,
a=b=−c không thỏa mãn điều kiện (*)
Vậy có 3 mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho dãy số un thỏa mãn logu1+2logu1−2logu10=2logu10 và un+1=2un với mọi n≥1. Giá trị nhỏ nhất của n để un>5100 bằng
247
248
229
290
Đáp án B.
Đặt
t=2+logu1−2logu10≥0⇔logu1−21logu10=t2−2,
khi đó giả thiết trở thành:
logu1−2logu10+2+logu1−2logu10=0⇔t2+t−2=0⇔t=1t=−2
⇒logu1−2logu10=−1⇔logu1+1=2logu10⇔log10u1=logu102⇔10u1=u1021
Mà un+1=2un→un là cấp số nhân
với công bội q=2⇒u10=29u1(2).
Từ (1), (2) suy ra
10u1=99u12⇔218u12=10u1⇔u1=10218⇒un=2n−1.10218=2n.10219.
Do đó
un>5100⇔2n.10219>5100⇔n>log25100.21910=−log210+100log25+19≈247,87.
Vậy giá trị n nhỏ nhất thỏa mãn là n = 248
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=3x4−4x3−12x2+m có 7 điểm cực trị?
3
5
6
4
Đáp án D.
Đặt
fx=3x4−4x3−12x2→f'x=12x3−12x2−24x, ∀x ∈ℝ.
Khi đó y=fx+m⇒y'=f'x.fx+mfx+m.
Phương trình y'=0⇔f'x=0f'x=−m (*)
Để hàm số đã cho có 7 điểm cực trị
⇔y'=0 có 7 nghiệm phân biệt.
Mà f'x=0 có 3 nghiệm phân biệt
⇒fx=−m có 4 nghiệm phân biệt.
Dựa vào BBT hàm số fx, đẻ (*) có 4 nghiệm phân biệt
⇔−5<−m<0⇔m∈0;5.
Kết hợp với m∈ℤ suy ra có tất cả 4 giá trị nguyên cần tìm.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A2;2;1,B−83;43;83. Đường thẳng đi qua tâm đường tròn nội tiếp của tam giác OAB và vuông góc với mặt phẳng (OAB) có phương trình là
x+11=y−3−2=z+12.
x+11=y−8−2=z−42.
x+131=y−53−2=z−1162.
x+291=y−29−2=z+592.
Đáp án A.
Ta có OEE∈AB Vecto chỉ phương
của đường thẳng (d) là u→=1;−2;2.
Kẻ phân giác OEE∈AB suy ra
OAOB=AEBE=34⇒AE→=34EB→⇒E0;127;127.
Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp
ΔOAB⇒I∈OE⇒OI→=kOE,→ với k>0.
Tam giác OAB vuông tại O, có bán kính
đường tròn nội tiếp r=1⇒IO=2.
Mà
AE=157; OA=3; cosOAB^=35→ OE=1227 suy ra OE¯=127OI¯⇒I0;1;1.
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là
d:x+11=y−3−2=z+12
Cho hai hình vuông ABCD và ABEF có cạnh bằng 1, lần lượt nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Gọi S là điểm đối xứng với B qua đường thẳng DE. Thể tích của khối đa diện ABCDSEF bằng
76.
1112
23.
56.
Đáp án D.
Vì S đối xứng với B qua
DE⇒dB;DCEF=dS;DCEEF.
Gọi M là trung điểm
CE⇒BM⊥DCEF⇒dB;DCEF=BM.
Khi đó, thể tích VABCDSEF=VADF.BCE+VS.DCEF
=AB x SΔADF+13dS;DCEFx SDCEF=1.12+13.22.2=12+13=56.
Xét các số phức z=a+bi a,b∈ℝ thỏa mãn điều kiện z−4−3i=5. Tính P=a+b khi giá trị biểu thức z+1−3i+z−1+i đạt giá trị lớn nhất.
P=10.
P=4.
P=6.
P=8.
Đáp án A.
Gọi Mx,y là điểm biểu diễn số phức z.
Từ giả thiết, ta có z−4−3i=5⇔x−42+y−32=5⇒M thuộc đường tròn (C) tâm I4;3, bán kính R=5. Khi đó P=MA+MB, với A−1;3,B1;−1.
Ta có
P2=MA2+MB2+2MA.MB≤2MA2+MB2.
Gọi E0;1 là trung điểm của AB
⇒ME2=MA2+MB22−AB24.
Do đó P2≤4ME2+AB2 mà
ME≤CE=35 suy ra P2≤4.352+252=200.
Với C là giao điểm của đường thẳng EI
với đường tròn (C).
Vậy P≤102. Dấu “=” xảy ra
⇔MA=MBM=C⇒M6;4⇒a+b=10.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có AB=23 và AA’=2. Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm của các cạnh A’B’, A’C’ và BC. Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (AB’C’) và (MNP) bằng
61365
1365.
171365.
186365.
Đáp án B.
Dễ thấy:
AB'C';MNP^=AB'C';MNCB^
=1800−AB'C';A'B'C'^−MNBC;A'B'C'^=1800−A'BC;ABC^−MNBC;ABC.^
Ta có:
MNBC;ABC^=A'P;AP^=A'PA^=arctan23.
Và
MNBC;ABC^=SP;AP^=SPA^=arctan43,
với S là điểm đối xứng với A qua A’,
thì SA=2AA'=4.
Suy ra
cosAB'C';MNP^=cos1800-arctan23−arctan43=1365.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A1;2;1, B3;−1;1 và C−1;−1;1. Gọi S1 là mặt cầu có tâm A, bán kính bằng 2; S2 và S3 là hai mặt cầu có tâm lần lượt là B, C và bán kính đều bằng 1. Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng tiếp xúc với cả ba mặt cầu S1,S2,S3?
5
7
6
8
Đáp án B.
Gọi phương trình mặt phẳng cần tìm là
P:+by+cz+d=0.
Vì dB;P=dC;P=1 suy ra
mpP//BC hoặc đi qua trung điểm của BC.
Trường hợp 1: với
suy ra dA;P=2b+c+db2+c2=2
Và dB;P=−b+c+db2+c2=1⇒2b+c+d=2−b+c+d−b+c+d=b2+c2⇒4b=c+dc+d=0−b+c+d=b2+c2
⇔3b=b2+c2b=b2+c2⇔8b2=c2⇒c=±22bc=0⇒d=0
Suy ra có ba mặt phẳng thỏa mãn.
Trường hợp 2: Mặt phẳng (P) đi qua trùng điểm BC⇒P:ax−1+by+1+cz−1=0
Do đó dA;P=3ba2+b2+c2=2; dB;P=2aa2+b2+c2=1
Suy ra 3b=4a2a=a2+b2+c2⇔3b=4a3a2=b2+c2 (*)
Chọn a =3 suy ra (*)
⇔b=4b2+c2=27⇔b=±4c2=11⇒a;b;c=3;4;11,3;−4;113;4;−11,3;−4;−11.
Vậy có tất cả 7 mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh gồm 2 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 5 học sinh lớp 12C thành một hàng ngang. Xác suất để trong 10 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau bằng
11630.
1126.
1105.
142.
Đáp án A.
Kí hiệu học sinh các lớp 12A, 12B,12C
lần lượt là A,B,C.
Ta sẽ xếp 5 học sinh của lớp 12C trước,
khi đó xét các trường hợp sau:
TH1: CxCxCxCxCx với x thể hiện là
ghế trống.
Khi đó, số cách xếp là 5!5! cách.
TH2: xCxCxCxCxC giống với TH1
⇒ có 5!5! cách xếp.
TH3: CxxCxCxCxC với xx là hai ghế
trống liền nhau.
Chọn 1 học sinh lớp 12A và 1 học sinh
lớp 12B vào 2 ghế trống⇒2.3.2! cách
xếp. Ba ghế trống còn lại ta sẽ xếp 3 học
sinh còn lại của 2 lớp 12A-12B
⇒ 3! cách xếp.
Do đó, TH3 có 2.3.2!.3!.5! cách xếp.
Ba TH4. CxCxxCxCxC.
TH5. CxCxCxxCxC.
TH6. CxCxCxCxCxx tương tự TH3.
Vậy có tất cả 2.5!5!+4.2.3.2!.3!.5!=63360
cách xếp cho các học sinh.
Suy ra xác suất cần tính là P=6336010!=11630.
Cho hàm số fx có đạo hàm liên tục trên đoạn 0;1 thỏa mãn f1=0,∫01f'x2dx=7 và ∫01x2fx dx=13. Tích phân ∫01fxdx bằng
75.
1
74.
4
Đáp án A.
Đặt u=fxdv=3x2dx⇒du=f'xdxv=x3,
khi đó ∫013x2fxdx=x3fx10−∫01x3f'xdx.
⇒1=f1−∫01x3f'xdx⇒∫01x3f'xdx=−1⇔∫0114x3f'xdx=−7.
Mà ∫0149x6dx=7
suy ra ∫01f'x2dx+∫017∫01x3f'xdx+∫0149x6dx=0⇔∫01f'x+7x32dx=0.
Vậy
f'x+7x3=0⇒0⇒fx=−74x4+C

