Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Toán cực hay tuyển chọn, có lời giải chi tiết ( đề 8 )
45 câu hỏi
Tìm số nghiệm nguyên dương của phương trình
sinπ43x-9x2-16x-80 = 0
0
1
2
3
Điều kiện 9x2-16x-80≥0⇔x≥4
Phương trình đã cho tương đương với
π43x-9x2-16x-80=kπk∈ℤ⇔3x-9x2-16x-80=4k⇔9x2-16x-80=3x-4k⇔x≥4k39x2-16x-80=3x-4k2⇔x≥4k3x=2k2+103k-2
Yêu cầu bài toán tương đương với
2k2+103k-2≥4k3x=2k2+103k-2≥42k2+103k-2∈ℤ
Ta có
2k2+103k-2≥4k3x=2k2+103k-2≥4⇔-6k2+8k+303k-2≥02k2-12k+183k-2≥0⇔23<k≤3
Vì k∈ℤ nên k∈1;2;3
Với k = 1 suy ra 2k2+103k-2=12∈Z
Với k = 2 suy ra 2k2+103k-2=92∉92
Với k = 3 suy ra 2k2+103k-2=4∈Z
Kết hợp với điều kiện ta suy ra x = 4; x = 12
Vậy có 2 giá trị nguyên dương cần tìm
Đáp án C
Cho hàm số f0;+π→ℝ thỏa mãn điều kiện
ftan2x=tan4x+1tan4x; ∀x∈0;π4
Tìm giá trị nhỏ nhất của f(sinx) + f(cosx) trên khoảng 0;π2
196
1
169
196π
Đặt
Ta có
t=2tan1-tan2x⇒2t=1tanx-tanx⇒4t2=1tan2x+tan2x-2
Từ đó
4t2+22=1tan2x+tan2x2⇒1tan4x+tan4x=16t4+16t2+2
Lúc đó ft=16t4+16t2+2 với t = tan(2x)
Khi x∈0;π4 thì t = tan(2x) và liên tục trên miền đó nên ta có: ft=16t4+16t2+2
Bắt đầu từ đây ta có:
fsinx+cosx=16sin4x+16sin2x+2+16cos4x+16cos2x+2=161sin4x+1cos4x+161sin2x+1cos2x+4
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
1sin4x+1cos4x≥2sin2xcos2x=8sin22x≥8∀x∈0;π21sin2x+1cos2x≥2sinxcosx=4sin2x≥4∀x∈0;π2
Cuối cùng ta thu được f(sinx) + f(cosx)≥196
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x=π4
Đáp án A
Giải vô địch bóng đá Quốc gia có 14 đội tham gia thi đấu vòng tròn 1 lượt, biết rằng trong 1 trận đấu: đội thắng được 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm và có 23 trận hòa. Tính số điểm trung bình của 1 trận trong toàn giải.
250
91
25091
25090
Do thi đấu vòng tròn 1lượt nên 2 đột bất kỳ chỉ đấu với nhau đúng 1 trận. Số trận đấu của giải là C142=91
Tổng số điểm của 2 đội trong 1 trận hòa là 2 nên tổng số điểm của 23 trận hòa là 2 . 23 = 46
Tổng số điểm của 2 đội trong 1 trận không hòa là 3 nên tổng số điểm của 68 trận không hòa là
Vậy số điểm trung bình của 1 trận là 46+20491 = 25091(điểm)
Đáp án C
Cho 8 quả cân có khối lượng lần lượt là 1 kg; 2 kg;…; 8 kg. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cân. Tính xác suất để trọng lượng quả cân được chọn không quá 9 kg
12
14
15
18
Chọn ngẫu nhiên 3 quả cân từ 8 quả cân
Gọi A là biến cố: “chọn được 3 quả cân có tổng khối lượng không quá 9kg”
Khi đó A = {(1;2;3); (1;2;4); ( 1;2;5); (1;2;6); (1;3;4); (1;3;5); (2;3;4)}
Suy ra n(A) = 7
Vậy xác suất cần tìm là PA=nAnΩ=7C83=18
Đáp án D
Khai triển và rút gọn biểu thức
1-x+21-x2+.+n1-xn thu được đa thức
Px=a0+a1x+..+anxn . Tính hệ số a8 biết rằng n là số nguyên dương thỏa mãn 1Cn2+7Cn3=1n
79
99
89
97
Ta có
1Cn2+7Cn3=1n⇔n≥32nn-1+7.3!nn-1n-2=1n⇔n≥3n2-5n-36=0⇔n=9
Suy ra a8 là hệ số của x8 trong khai triển 81-x8+91-x9
Vậy ta thu được a8=8.C88+9.C98=89
Đáp án C
Tính giới hạn
limx→∞cosπnn3+3n2+n+13+sinπnn3+3n2+n+13
-1+32
1
3
0
Đặt un=n3+3n2+n+13
Ta có
cosπnun=cos-πnun+n+1nπ=cosπnn+1-un=cosπnn+13-u3nn+12+n+1un=cos2πu2n+12+n+1un+u2n=cos2π1+1n2+unn1+1n
Suy ra
limn→∞cosπnun=cos2π3=-12
Biến đổi tương tự, ta cũng tìm được
limn→∞sinπnun=-sin2π3=-32
Vậy
limx→∞cosπnn3+3n2+n+13+sinπnn3+3n2+n+13=-1+32
Đáp án A
Cho a, b là hai số thực thỏa mãn điều kiện
limn→∞4x2+4x+3-ax+b
Tính a-2b20183a2+ab3+ba3
0
1
22018
-1
Phân tích
4x2+4x+4-ax+b=4x2+4x+1-2x+1+2x+1-ax+b=4x2+4x+1-2x+1+2-ax+1-b
Ta có
limx→∞4x2+4x+3-2x+1=limx→∞24x2+4x+3-2x+1
Khi đó
limx→∞4x2+4x+3-ax+blimx→∞2-ax+1-b=0⇔2-a=01-b=0⇔a=2b=1
Suy ra a-2b20183a2+ab3+ba3=0
Đáp án A
Cho biết tập nghiệm của bất phương trình sau đây là hợp của các khoảng rời nhau 1x-1+2x-2+..+70x-70≥54
Tính tổng độ dài các khoảng nghiệm
70
4
5
1988
Đây là một bài toán tương đối khó. Đầu tiên, chúng ta cần để ý đến những biến đổi sau đây:
1x-1+2x-2+..+70x-70-54=∑k=170kx-k-54=∑k∏x-jj≠k∏x-j-54=4∑k∏x-j-5∏x-jj≠k4∏x-j=fxgx
với k;j = 1,70
Rõ ràng g(x) = 0 có 70 nghiệm x∈1;2;..;70
Vậy f liên tục trên R,fk,fk+1<0 với k=1,69 và limx→+∞fx<0;f70>0 nên cũng có đủ 70 nghiệm xen kẽ là 1 < x1 < 2 < x2 < .. < x69
Tổng độ dài các khoảng nghiệm của bất phương trình fxgx≥0 là
L=x1-1+x2-2+..+x70-70=x1+x2+..+x70-1+2+..+70
Để ý đa thức f có bậc 70, hệ số cao nhất là -5 và hệ số của x69 là: 9(1 + 2 + ..+ 70 )
Do đó
L=-91+2+..+70-5-1+2+..+70=1988
Đáp án D
Cho hàm số fx=x3-2x2-mx-2018. Tìm m để f'x<0∀x∈0;2
m < 4
m > 4
m≤4
m≥4
Ta có f'x<0∀x∈0;2⇔3x2-4x-m<0⇔m>3x2-4x
Xét hàm số gx=3x2-4x trên khoảng ( 0;2 )
Lập bảng biến thiên, ta suy ra m≥4
Đáp án D
Trong mặt phẳng Oxy hai đường tròn
C1:x2+y2-6x-4y-3=0C2:x2+y2=4
Xác định vectơ tịnh tiến u→ trong phép tịnh tiến biến C1 thành C2
u→( 2;3 )
u→( 3;2 )
u→( -2;-3 )
u→( 2;-3 )
C1 và C2 có tâm lần lượt là I ( 3;2 ); O ( 0;0 )
Gọi u ( a;b ) là vectơ tịnh tiến
Khi đó Tu:I↦O, cho nên 3=0+a2=0+b⇔a=3b=2
Vậy u→( 3;2 )
Đáp án B
Tính giá trị của m để hàm số y=x3+3x2+mx+m nghịch biến trên một đoạn có độ dài l = 1
m=-94
m=94
m = 1
m = -1
Tập xác định: D = R
y'=3x2+6x+m có ∆'=9-3m
Nếu m≥3 thì y'≥0 hàm số đồng biến trên R(loại)
Nếu m < 3 thì có 2 nghiệm phân biệt x1,x2x1<x2
Hàm số nghịch biến trên đoạn x1;x2 với độ dài l=x1-x2.
Ta có x1+x2=-2;x1x2=m3. Yêu cầu bài toán
⇔x1+x22-4x1x2=1⇔x=94
Đáp án B
Tính giá trị của α để hàm số
y=13x3-12sinα+cosαx2+34sin2αx+cosα2+2α
luôn đồng biến trên R
α∈π12+kπ;5π12+kπ
α∈π12+kπ;5π12+k2π
α∈π6+kπ;5π6+kπ
α∈π6+k2π;5π6+k2π
Ta có
y'=x2-sinα+cosαx+34sin2α
Hàm số luôn đồng biến trên R khi và chỉ khi
∆=sinα+cosα2-sin2αsin2α≥12⇔π12+kπ≤α≤5π12+kπ
Đáp án A
Cho hàm số fx=ex+9ex. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Hàm số f(x) đạt cực đại tại x = ln9
Hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x = ln9
Hàm số f(x) đạt cực đại tại x = ln3
Hàm số f(x) đạt cực tiểu tại x = ln3
Hàm số được viết lại như sau:ex-9.e-x
Tập xác định: D = R
f'x=ex-9.e-x=e2x-9ex=0⇔x=ln3
Mặt khác: f'x=ex-9.e-x>0
Do đó hàm số đạt cực tiểu tại x = ln3
Đáp án D
Tính giá trị của a để hàm số y=αsinx-cosx-1αcosx đạt cực trị tại ba điểm phân biệt thuộc 0;9π4
-22<α<22
0<α<22
-2<α<2
0<α<2
Tập xác định của hàm D = Rπ2+kπ
y'=αsinxαcos2xy"=-sinx+2αsinx-1αcos3xy'=0⇔sinx=α*
Hàm số đạt cực trị tại 3 điểm phân biệt thuộc 0;9π4 thì trước hết phương trình (*) phải có ba nghiệm thuộc 0;9π4π2;3π2⇔sinx=α có ba nghiệm phân biệt
Với a∈0;22 thì y''≠0 ( bởi vì ∆f=a2-1<0với fsinx=-sin2x+2αsinx-1)
Vậy 0<α<22 thỏa mãn yêu cầu bài toán
Đáp án B
Cho hàm số y=3x+2x2-4x+m có đồ thị Cm.Mệnh đề nào sau đây sai?
Cm có một tiềm cận ngang và hai tiệm cận đứng nếu m < 4
Cmcó một tiềm cận ngang và hai tiệm cận đứng nếu m = 4
Cmluôn có hai tiệm cận đứng với mọi m
Cmchỉ có một tiệm cận ngang nếu m > 4
Ta có limx→±∞y=0⇒y=0 là tiệm cận ngang của Cm
Xét tam thức bậc hai fx=x2-4x+m. Nếu ∆=4-m>0⇔m=4 thì f(x) có hai nghiệm x1,x2 phân biệt.
Do limx→x1y=limx→x2y=±∞⇒Cm có hai tiềm cận đứng
Đáp án C
Cho hàm số fx=x-m2+mx+1. Tìm giá trị của tham số m để giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [ 0;1 ] bằng -2
m∈-1;2
m∈1;-2
m∈1;2
m∈-1;-2
Ta có f'x=-m2+m+1x+12>0
Suy ra f(x) là hàm đồng biến trên [0;1]
Do đó f0≤fx≤f1 hay
-m2+m≤fx≤12-m2+m+1
Khi đó
minx∈0;1fx=-m2+m=-2⇔m=-1m=2
Đáp án A
Cho hàm số y=2x-1x+1có đồ thị là (C). Gọi d1d2 lần lượt là khoảng cách từ một điểm M tùy ý thuộc (C) đến hai tiệm cận của (C). Tính tích d1d2
d1d2 = 2
d1d2 = 3
d1d2 = 4
d1d2 = 5
(C) có hai tiệm cận là: x + 1 = 0 và y - 2 = 0
Hàm số được viết lại như sau: y=2x-1x+1=2-3x+1
Do M∈C nên Mm;2-3m+1 (với m≠-1)
Khi đó
d1d2=m+12-3m+1-2=3
Đáp án B
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số fx=x+1+3x22x2+1trên khoảng 0;+∞
1
6
62
66
Hàm số được viết lại như sau:11+3x2-x
f'x=1+3x2-3x1+3x2-x21+3x2f'x=0⇔1+3x2=3x⇔x≥0x2=16⇔x=66
Lập bảng biến ta suy ra được giá trị lớn nhất của f(x) là 62
Đáp án C
Tìm a để đồ thị hàm số y=x3+ax2-4 cắt trục hoành tại một điểm duy nhất
a > 3
a > -3
a < 3
a < -3
y'=3x3+2axy'=0⇔x=0x=-2a3
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại một điểm duy nhất
yCD.yCT⇔-44a327-4>0⇔a<3
Đáp án C
Một công ty đang lập kế hoạch cải tiến sản phẩm và xác định rằng tổng chi phí dành cho việc cải tiến là Cx=2x+4+2x-6x>6 trong đó x là số sản phẩm được cải tiến. Tìm số sản phẩm mà công ty cần cải tiến để tổng chi phí là thấp nhất
10
9
8
7
Ta có C'x=2x2-24x+70x-62
C'x=0⇔x=5x=7So điều kiện x > 6, chọn x = 7
Vậy để tổng chi phí lớn nhất thì công ty cần cải tiến 7 đơn vị sản phẩm
Đáp án D
Tìm tập nghiệm của bất phương trình x2.3x-3x+2≤0
S=-3;3
S=(-∞;-3]∪[3;+∞)
S=(-∞;3]
S=[3;+∞)
Bất phương trình tương đương với
3xx2-9≤0⇔x2-9≤0⇔-3≤x≤3
Vậy S=-3;3
Đáp án A
Giả sử M, m là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=ln2xx trên đoạn 1;e3. Tính giá trị của Q=e2M+m
Q = 1
Q = 2
Q = e
Q = 2e
Ta có: y'=2-lnxlnxx2
y'=0⇔x=1x=e2y1=0;ye3=9e3;ye2=4e2
Suy ra M=4e2 và m = 0
Vậy Q=e2M+m = e24e2+0=2
Đáp án B
Cho 0 < a≠1 và b > 0. Xét hai mệnh đề sau:
I"∀n∈ℕ;k=a.a2.a3..an⇒logak=n2+n2"IIloga+logb2>loga+b2
Mệnh đề nào đúng?
Chỉ (I)
Chỉ (II)
Cả hai sai
Cả hai đúng
Xét mệnh đề (I):
logak=1+2logaa+..+nlogaa=1+2+..+n
=nn+12=n2+n2 (mệnh đề đúng)
* Xét mệnh đề (II):
loga+logb2>loga+b2⇔logab>loga+b2
⇔ab>a+b2(mệnh đề sai)
Đáp án A
Cho các số thực a, b, c thỏa mãn alog372=27; blog7112=49; clog11252=11. Tính giá trị của biểu thứcT=alog372+blog7112+clog11252
T = 496
T = 649
T = 469
T = 694
Ta có
T=alog37log37+blog711log711+cloglog1125log1125=27log37+49log711+11log1125=73+112+2512=469
Đáp án C
Tính giá trị của biểu thức :
K=a16+b16a12-b12a12-a-16b16+b12
với a,b > 0
K = a + b
K = a - b
K=1+aba
DK=1-aba.
Đặt x=a-16; y=b-16 . Khi đó
K=x+yx2-xy+y2x3-y3=x3+y3x3-y3=x6-y6=a-1-b=1-aba
Đáp án D
Cho dãy số xn xác định bởi công thức xn=1logn2010với n = 2;3;4..Đặt
a=x11+x12+x13+x14+x24b=x63+x64+x65+x66+x67
Tính b - a
0
1
2010
-2010
Ta có xn=1logn2010 với n = 2;3;4..
Khi đó
a=x11+x12+x13+x14+x24=log201011+log201012+log201013+log201014+log201024=log201011.12.13.14.24b=x63+x64+x65+x66+x67=log201063.64.65.66.67
Suy ra
b-a=log20102.3.5.6.7=log20102010=1
Đáp án B
Cho a,b > 0 thỏa mãn 9a2+b=10ab. Hãy chọn đẳng thức đúng
loga+b4=loga+logb2
log3a+b4=loga+logb2
loga+b4=loga+logb
log3a+b4=loga+logb
Ta có 9a2+b=10ab⇔3a+b42=ab
Suy ra
log3a+b4=logab⇔log3a+b4=loga+logb2
Đáp án B
Cường độ ánh sáng đi qua một môi trường khác không khí, chẳng hạn như nước, sương mù,… sẽ giảm dần tùy theo độ dày của môi trường và một hằng số μ gọi là khả năng hấp thụ tùy thuộc môi trường theo công thức sau I=I0e-μx với x là độ dày của môi trường đó, tính bằng mét. Biết rằng nước biển có μ=1,4. Tính cường độ ánh sáng giảm đi từ 2 m xuống đến 10m`
8,7947.1010 lần
8,7497.1010 lần
8,7794.1010 lần
8,7479.1010 lần
Theo công thức đã cho thì cường độ ánh sáng thay đổi khi đi từ độ sai h1 đến h2 là
I1I2=I0e-μh1I0e-μh2=e-μh2-h1
Do đó khi đi từ độ sau 2m xuống độ sau 20 m thì cường độ ánh sáng giảm đi
e1,420-2=e25,2≈8,7947.1010
Giá trị này rất lơn chứng tỏ ở độ sâu 20 m dưới mặt nước biển gần như không có ánh sáng được chiếu tới
Đáp án A
Giả sử tích phân
I=∫3x4πtan2x-tanxexdx=e-kx
Tính giá trị của k
-1
1
0
-12
Ta có
I=∫3π4πtan2x-tanxe-x=∫3π4πe-xtan2xdx-∫3π4πe-xtanxdx=J-K
Trong đó
J=∫3π4πe-xtan2xdxK=∫3π4πe-xtanxdx
Ta sẽ tính tích phân K bằng phương trình tích phân từng phần
Đặt
u=tanxdv=e-xdx⇒du=1+tan2xdxv=-e-x
Khi đó
K=-e-xtanx3π4π+∫3π4πe-x1+tan2xdx=-eπ∫3π4πe-xdx+J=-e-3π4-e-x3π4π+J=-e-x+J
Vậy I=e-x=e-kx⇒k=1
Đáp án B
Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số fx=x4+x2+1x2+x+1
F(x)=x33-x22+x+C
F(x)=x33+x22+x+C
F(x)=x33+xx22+x+C
F(x)=-x33+xx22-x+C
Ta có
∫fxdx=∫x2+1-x2x2+x+1dx=∫x2-x+1dx=x33-x22+x+C
Đáp án A
Cho hàm số f(x) liên tục trên R và thỏa mãn f-x+2fx=cosx. Tính tích phân I=∫-π2π2fxdx
I=13
I=23
I=π
I=2π
Xét tích phân J=∫-π2π2f-xdx
Đặt: x = -t nên dx = -dt
Đổi cận
x==-π2⇒t=π2x=π2⇒t=-π2
Khi đó
I=∫-π2π2f-tdt=J⇒3I+2I=∫-π2π2f-x+2fxdx=∫-π2π2cosxdx=2
Vậy I=23
Đáp án B
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x+18lnx ; các đường thẳng x = 1; x = e2 và trục hoành
8e3-9e2+139
8e3-9e2+133
8e3+9e2+133
8e3+9e2+139
Gọi S là diện tích hình phẳng cần tìm. Đó fx>0,∀x∈1;e2 nên
S=∫1e2fxdx=∫1e2x+1lnxdx
Đặt
u=lnxdv=x+1dx⇒du=1xdxv=23xx+x
Khi đó
S=2x3+1xlnx1e2-∫1e22x3+1dx=8e3+8e2+139
Đáp án D
Tính thể tích V của vật thể sinh ra bởi phép quay quanh trục Ox của hình (H) giới hạn bởi các đường
y=log2x;x+y-3=0;y=0
V=π13+log2e2ln2-1
V=π13+log2e2ln2+1
V=π13-log2e2ln2-1
V=π13+log2e2ln2+1
Ta có x + y - 3 = 0 nên y = 3 - x
Giao điểm của đồ thị hàm số y=log2x với đường thẳng y = 3 - x và y = 0 lần lượt là ( 2;1 ); ( 1;0 )
Khi đó
V=π∫12log2xdx+∫233-x2dx=V1+V2
Trong đó
V1=π∫12log2xdx=πlog2e∫12lnxdx=πlog2e2ln2-1V2=π∫123-x2dx=π3
Vậy V=π13+log2e2ln2-1
Đáp án A
Cho số thực a≥ln2. Tính giới hạn L=limx→ln2∫aln10exex-23
L = ln6
L = ln2
L = 6
L = 2
Đặt I=∫aln10exea-13dx
Đặt
t=ea-13⇒t3=ex-1⇒3t2dt=exdx
Đổi cận:
x=a⇒t=ea-13x=ln10⇒t=3
Khi đó
I=∫ea-1323t2dtt=3∫ea-132tdt=32t2ea-132=324-ea-223
Vậy lima→ln2I=32.4=6
Đáp án C
Vận tốc của một vật chuyển động là vt=12π+sinπtπ (m/s). Tính quãng đường di chuyển của vật đó trong khoảng thời gian 1,5 giây (làm tròn đến kết quả hàng phần trăm)
0,37 m
0,36 m
0,35 m
0,34 m
Quãng đường mà vật đó di chuyển là:
S=∫01,512π+sinπtπdt=12πt+1π2cosπt01,5=34π+1π2≈0,34
Đáp án D
Tìm tập hợp điểm M mà tọa độ phức của nó thỏa mãn điều kiện: z-2+=1
Đường tròn tâm I ( 1;2 ) bán kính R = 1
Đường tròn tâm I ( -1;2 ) bán kính R = 1
Đường tròn tâm I ( 2;1 ) bán kính R = 1
Đường tròn tâm I ( 2;-1 ) bán kính R = 1
Hai số phức liên hợp có môđun bằng nhau, ta suy ra
z-2+i=z-2+i ( vì )
z-2+i=z+-2+i=z-2-i
Từ đó ta có z-2+i=1
Đặt z = x + iy
Suy ra:
z-2+1=1⇔x-2+y-1i=1⇔x-22+y-12=1⇔x-22+y-12=1
Tập hợp các điểm M là đường tròn tâm I ( 2;1 ), bán kính R = 1
Đáp án C
Xét số phức: z=i-m1-mm-2i. Tìm m để z.z=12
m = 0
m = -1
m = ±1
m = ±12
Ta có
z=1-m1-m2+2mi=-m+i1-m2-2mi1-m22+4m2=-m1-m2+2m+i1-m221-m2+2m21=m1+m2+i1+m21-m22=m1+m2+11+m2i⇒z=m1+m2-11+m2i
Do đó
z.z=12⇔m2+1m2+12=12⇔1m2+1=12⇔m2+1=2⇔m=±1
Đáp án C
Cho hai số phức z1;z2. Đặt u=z1+z2;v=z1-z2. Hãy lựa chọn phương án đúng.
u=z1+z2
u=z1-z2
u+v>u-v
u≤z1+z2;v≥z1-z2
Gọi M, N lần lượt là các điểm biểu diễn các số phức z1;z2
Khi đó OM=z1;ON=z2
Sử dụng các bất đẳng thức vectơ quen thuộc ta suy ra được các bắt đẳng thức ở D
Đáp án D
Cho z=1+i1-i2021. Tính
M=zk+zk+1+zk+2+zk+3
M = 0
M = 1
M = 2021
M = 2021i
Ta có
1+i1-i=1+i1+i1+i1-i=i2+2i+11-i2=1⇒z=i2021=i21010i=1
Do đó
M=zk+zk+1+zk+2+zk+3=ik+ik+1+ik+2+ik+3=ik1+i+i2+i3=ik1+i-1-i=0
Đáp án A
Một hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi cạnh a, góc BAD^=60o, cạnh bên hợp với đáy góc 45o sao cho A’ chiếu xuống mặt phẳng ( ABCD ) trùng với giao điểm O của hai đường chéo mặt đáy. Tính thể tích hình hộp.
V=3a334
V=3a34
V=a334
V=a34
SABCD=2.a234=a232
∆AA'O vuông cân ⇒A'O=AO=a32
Vậy: V=a233.a33=3a34
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AD; H là giao điểm của CN và DM. Biết SH vuông góc với mặt phẳng ( ABCD ) và SH=a3. Tính thể tích khối chóp S.CDNM theo a:
V=324a3
V=5324a3
V=312a3
V=5312a3
Vì SH⊥ABCD nên
VS.CDMN=13SH.S.CDMN=13SH.SABCD-SBCM-SAMN=13a358a2=5324a3
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B; AB = BC = a; AD = 2a; SA⊥ABCD. Góc giữa mặt phẳng ( SCD ) và ( ABCD ) bằng 45o. Gọi M là trung điểm AD. Tính theo a thể tích V khối chóp S.MCD và khoảng cách d giữa hai đường thẳng SM và BD
V=a326d=a2211
V=a366d=a2211
V=a326d=a2222
V=a366d=a2222
Ta có SCD∩ABCD=CD
CD⊥SACD⊥AC⇒CD⊥SAC⇒SC⊥CD
Vì SC⊥CD,SC⊂SCDAC⊥CD,AC⊂ABCD
Nên SCD,ABCD^=SCA^=45o
Dễ thấy ∆SAC vuông cân tại A
Suy ra SA = AC = a2
Lại có
SMCD=12MC.MD=12a.a=a22
Do đó
V=VS.MCD=13SMCDSA=13.a22.a2=a326
Ta có
BD∥MNMN⊂SMN⇒BD∥SMN
Khi đó d( SM,BD ) = d( SM, (SMN) ) = d( D, (SMN) ) = d( A, ( SMN) )
Kẻ AP⊥MN,P∈MNAH⊥SP,H∈SP
Suy ra AH⊥SMN⇒dASMN=AH
∆SAP vuông tại A có
1AH2=1SA2+1AP2=1SA2+1AN2+1AM2=12a2+1a24+1a2=112a2
Do đó d = d( SM, BD ) = AH = a2211
Đáp án A
Cho ∆ABC vuông tại A có AB = 3; AC = 4. Quay tam giác quanh AB ta được hình nón tròn xoay có diện tích xung quanh S1 và quay tam giác quanh AC ta thu được hình nón xoay có diện tích xung quanh S2. Tính tỉ số S1S2
43
34
45
35
Vì BAC^=90o nên BC = 5. Khi đó
S1S2=π.4.5π.3.5=43
Đáp án A
Cho tứ diện đều SABC cạnh a. Tỉ số thể tích của hai hình nón cùng đỉnh S, đáy lần lượt là hai đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác ABC là:
12
14
13
Tỉ số khác
Gọi D là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC. Kẻ OH⊥AB. Khi đó: V1V2=OHOA=a36.3a3=12
Đáp án A
Cho hình chữ nhật ABCD có canh AB=43; AD = 1. Lấy điểm M trên CD sao cho MD = 3. Cho hình vẽ quay quanh AB, tam giác MAB tạo thành vật tròn xoay gồm 2 hình nón chung đáy. Tính diện tích toàn phần của vật tròn xoay này.
S=2π
S=2π3
S=2π1+33
S=π1+33
Kẻ
MN⊥AB⇒MN=1,AM=2MC=3,BM=23S=πMN.AM+πMN.BM=π.1.2+23=2π1+13
Đáp án C

